# THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

HỒ TRÍ TƯỢNG · https://tailieu.hotrituong.com/

Biến kiến thức thành sản phẩm. Biến AI thành hệ thống.

## Mục lục

1. Giao việc cho AI: từ ý tưởng đến kết quả rõ ràng
2. Soạn một buổi học có hoạt động thực hành cùng AI
3. Tạo kế hoạch nội dung 7 ngày từ chuyên môn của bạn
4. Viết hồ sơ thương hiệu cá nhân để AI hiểu đúng bạn
5. Phác thảo sản phẩm số đầu tiên từ một vấn đề nhỏ
6. Biến công việc lặp lại thành quy trình có AI hỗ trợ
7. Bộ công cụ thiết kế web với Claude: chọn, cài và phối hợp đúng việc
8. Tự đánh giá cuộc sống và lập kế hoạch 90 ngày cùng AI
9. Tạo bộ hồ sơ làm việc để Claude hiểu dự án và nhớ quyết định
10. Tìm, tùy biến và xây kho prompt dùng được trong công việc
11. Dùng ECC để tổ chức quy trình lập trình, kiểm thử và rà soát
12. 100 mã học tập Hồ Trí Tượng: hiểu bài, luyện tập và tự kiểm tra
13. 6 dự án AI mã nguồn mở: chọn công cụ và làm một sản phẩm mẫu
14. MarkItDown: chuyển tài liệu sang Markdown để làm việc với AI
15. Kết nối Claude Code với sáu nhóm MCP cho công việc lập trình
16. Tổ chức bốn agent lập trình làm việc nối tiếp có bàn giao
17. 50 prompt học tập tiếng Việt: sao chép, điền bài và thực hành
18. 6 hướng dùng skill marketing: từ hiểu khách hàng đến thử chiến dịch
19. 15 công cụ Google AI: chọn đúng việc và thực hành lần đầu
20. Sinh viên nhận ưu đãi Google AI: kiểm tra điều kiện, đăng ký và quản lý gia hạn
21. Tạo trợ lý du lịch cá nhân bằng Claude Projects
22. 11 nhóm plugin Claude: chọn đúng bộ nghề và chạy việc đầu tiên
23. Dọn ký tự ẩn trong văn bản: quy trình kiểm tra trước, sửa sau
24. Viết prompt rõ việc với khung 4 bước
25. Danh mục 60 tài nguyên skill Claude và cách chọn đúng công việc
26. Tạo sáu skill lập trình của riêng bạn để làm việc có quy trình
27. Dùng AI phản biện ý tưởng trước khi hành động
28. 5 thiết lập giúp ChatGPT làm việc đúng cách của bạn
29. Công ty một người: tổ chức 7 vai trò AI thành quy trình làm việc
30. 140 mã giao việc AI: bộ từ điển thao tác của Hồ Trí Tượng
31. 5 kỹ năng AI thực chiến: học bằng sản phẩm, đánh giá bằng kết quả
32. Xây bộ não tri thức cá nhân bằng Obsidian và Claude Code
33. 5 cách tạo video AI: từ câu lệnh đến cảnh quay hoàn chỉnh
34. 100 lệnh tắt tự định nghĩa cho Claude
35. Cài và dùng gstack cho quy trình phát triển website
36. Claude hỗ trợ Meta Ads: từ đọc số liệu đến duyệt mẫu quảng cáo
37. Graphify: tạo và truy vấn bản đồ tri thức của dự án
38. Ruflo: tổ chức nhóm agent và kiểm tra lần chạy đầu tiên
39. Xây Studio AI: 6 công đoạn sáng tạo có thể dùng lại
40. Chọn đúng cách dùng Claude: trò chuyện, giao việc, lập trình và thiết kế
41. 3 hướng dịch vụ AI cho freelancer: video, nghiên cứu bán hàng và trợ lý tri thức
42. Để ChatGPT giúp bạn viết lại bản giao việc
43. 50 mẫu prompt thực chiến cho ChatGPT
44. Kiểm tra và quản lý những gì ChatGPT nhớ về bạn
45. Tạo thiết kế và prototype cùng Claude Design
46. Tìm và yêu cầu gỡ thông tin cá nhân công khai với AI hỗ trợ
47. 9 bước khởi động Claude trong hai buổi thực hành
48. Biên tập văn AI thành giọng viết tự nhiên của bạn
49. Claude Code + HyperFrames: dựng tiêu đề, khung tên và phụ đề
50. Điều hành ChatGPT bằng bản giao việc 6 thành phần
51. Hội đồng phản biện AI: nhìn một quyết định từ nhiều góc độ
52. Thiết kế poster đúng thương hiệu bằng Claude và Canva
53. Xem, sửa và quản lý bộ nhớ trong Claude
54. Tạo quy chuẩn để Claude làm slide đúng thương hiệu Hồ Trí Tượng
55. Dựng cây gia phả có nguồn và kiểm chứng từng mối quan hệ cùng AI

---

# Giao việc cho AI: từ ý tưởng đến kết quả rõ ràng

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=own-1

AI làm việc tốt hơn khi bạn giao một nhiệm vụ có thể kiểm tra được. Bài này giúp bạn thay một câu hỏi chung chung bằng một bản giao việc ngắn, rõ và đủ bối cảnh.

## 1. Chọn một việc thật

Lấy một việc bạn đang cần hoàn thành: soạn email, lập lịch học hoặc viết đề cương. Chỉ chọn một đầu ra cho lần thực hành đầu tiên. Ví dụ: một email mời học viên dự buổi thực hành AI.

## 2. Gói bối cảnh thành dữ liệu đầu vào

Ghi người nhận, mục đích, thông tin bắt buộc và dữ liệu đang có. Thay tên, số điện thoại, thông tin khách hàng bằng dữ liệu mẫu khi thực hành.

## 3. Đặt tiêu chí trước khi yêu cầu

Chọn độ dài, giọng văn, định dạng và cách đánh giá. Ví dụ: dưới 180 từ, tiếng Việt gần gũi, có thời gian, địa điểm và một lời mời hành động.

## 4. Kiểm tra và sửa một vòng

Đọc như người nhận thật. Đối chiếu tên, ngày giờ và lời hứa. Yêu cầu AI sửa đúng phần chưa đạt, rồi tự duyệt bản cuối.



## Prompt thực hành

Hãy giúp tôi hoàn thành [một công việc cụ thể].
Bối cảnh: [ai sẽ sử dụng kết quả, để làm gì].
Dữ liệu đầu vào: [thông tin đã xác nhận].
Đầu ra cần có: [định dạng, độ dài, các mục bắt buộc].
Tiêu chí: rõ ràng, đúng dữ liệu, có thể dùng ngay.
Không tự điền thông tin còn thiếu. Hỏi tối đa 3 câu quan trọng trước khi làm.
Sau bản nháp, hãy chỉ ra 3 điểm tôi cần kiểm tra.

## Bài tập

Viết và hoàn thiện một email mời học viên bằng công thức trên. Giữ cả bản giao việc và bản email cuối để so sánh.

## Tự đánh giá

- Đầu ra phục vụ một người nhận cụ thể.
- Thông tin quan trọng đã được tôi đối chiếu.
- Tôi có thể sử dụng bản cuối sau khi tự duyệt.


---

# Soạn một buổi học có hoạt động thực hành cùng AI

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=own-2

Một buổi học tốt bắt đầu từ việc học viên sẽ làm được gì sau buổi học. AI có thể hỗ trợ xây khung, còn người dạy quyết định nội dung và kiểm tra độ phù hợp.

## 1. Viết mục tiêu quan sát được

Thay “hiểu AI” bằng “viết được một bản giao việc cho AI gồm bối cảnh, dữ liệu và tiêu chí”. Ghi rõ độ tuổi, kinh nghiệm và phương tiện học viên có.

## 2. Chia thời lượng theo hoạt động

Với 45 phút, thử 5 phút khởi động, 10 phút minh họa, 20 phút thực hành, 5 phút phản hồi và 5 phút tổng kết. Điều chỉnh theo lớp thực tế.

## 3. Tạo ví dụ và phản ví dụ

Yêu cầu một bài làm tốt và một bài còn lỗi. Đối chiếu kiến thức với tài liệu giảng dạy chính thức trước khi đưa lên lớp.

## 4. Thiết kế phiếu đánh giá ngắn

Dùng 3 tiêu chí quan sát được; mỗi tiêu chí có mức chưa đạt, đạt, tốt. Cho học viên tự đánh giá rồi đổi bài kiểm tra chéo.



## Prompt thực hành

Tôi chuẩn bị dạy chủ đề [chủ đề] cho [đối tượng].
Thời lượng: 45 phút. Trình độ đầu vào: [mô tả].
Sau buổi học, học viên cần làm được: [một sản phẩm cụ thể].
Hãy đề xuất bảng giáo án gồm: thời lượng, việc người dạy làm, việc học viên làm, sản phẩm và cách đánh giá.
Tạo thêm một bài tập với dữ liệu giả định và phiếu đánh giá 3 tiêu chí.
Đánh dấu phần kiến thức cần người dạy kiểm chứng; không bịa nguồn trích dẫn.

## Bài tập

Hoàn thành giáo án 45 phút cho một chủ đề bạn đang dạy. Thử làm bài tập như một học viên và ghi lại thời gian thực tế.

## Tự đánh giá

- Mục tiêu mô tả được hành động của học viên.
- Thời lượng cộng lại đúng 45 phút.
- Bài tập có sản phẩm và tiêu chí đánh giá rõ.


---

# Tạo kế hoạch nội dung 7 ngày từ chuyên môn của bạn

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=own-3

Nội dung có ích thường bắt nguồn từ một vấn đề có thật. Bạn cung cấp kinh nghiệm và ví dụ; AI giúp sắp xếp, triển khai và rà độ rõ ràng.

## 1. Thu thập 7 câu hỏi thường gặp

Liệt kê những điều học viên hoặc khách hàng thực sự hỏi. Không đưa câu chuyện riêng tư hay thông tin nhận diện vào dữ liệu mẫu.

## 2. Chọn một người đọc

Viết một câu mô tả người đọc, điều họ đang vướng và kết quả họ muốn. Ưu tiên giải quyết một vấn đề trong mỗi bài.

## 3. Xây lịch theo mục đích

Phân bổ bài hướng dẫn, giải đáp, câu chuyện thực tế và bài tập nhỏ. Không cần ngày nào cũng bán hàng; chọn nhịp đăng bạn duy trì được.

## 4. Viết và đọc lại một bài

Chọn chủ đề dễ nhất. Thêm ví dụ từ trải nghiệm thật, bỏ lời hứa quá mức và kết bằng một hành động nhỏ người đọc làm được.



## Prompt thực hành

Tôi có chuyên môn về [lĩnh vực]. Người đọc là [đối tượng].
Các câu hỏi họ thường gặp: [7 câu hỏi].
Hãy tạo kế hoạch 7 ngày với các cột: vấn đề, góc tiếp cận, thông điệp chính, định dạng và hành động nhỏ cho người đọc.
Sau đó viết bản nháp cho ngày 1, khoảng 250 từ.
Giọng văn đời thường, câu rõ, ví dụ cụ thể. Không bịa kinh nghiệm cá nhân, số liệu hoặc lời chứng thực. Chỗ cần trải nghiệm thật hãy để [TÔI BỔ SUNG].

## Bài tập

Tạo lịch 7 ngày và biên tập xong một bài. Đọc to bài đó; sửa những câu bạn sẽ không nói trong cuộc trò chuyện thật.

## Tự đánh giá

- Mỗi bài giải quyết một câu hỏi cụ thể.
- Ví dụ và kinh nghiệm là dữ liệu thật của tôi.
- Bản cuối có hành động nhỏ, thực hiện được.


---

# Viết hồ sơ thương hiệu cá nhân để AI hiểu đúng bạn

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=own-4

Hồ sơ thương hiệu là tài liệu tham chiếu do bạn kiểm soát. Hãy viết ngắn, có ví dụ thật và cập nhật khi định hướng thay đổi.

## 1. Ghi điều bạn có thể chứng minh

Liệt kê chuyên môn, kinh nghiệm và sản phẩm thực tế. Phân biệt kết quả đã làm với mục tiêu đang theo đuổi.

## 2. Xác định người bạn muốn giúp

Mô tả nhóm khách hàng, công việc họ cần làm và vấn đề bạn giải quyết tốt. Chọn một nhóm ưu tiên.

## 3. Cho AI ví dụ về giọng nói

Dùng 2 đoạn bạn từng viết và thích. Ghi cách xưng hô, từ thường dùng, kiểu diễn đạt cần tránh.

## 4. Lưu thành bản một trang

Đặt tên rõ, thêm ngày cập nhật và thử dùng làm ngữ cảnh cho một bài giới thiệu. Rà những chi tiết AI hiểu lệch.



## Prompt thực hành

Hãy giúp tôi tạo hồ sơ thương hiệu cá nhân một trang từ dữ liệu sau: [dữ liệu thật].
Các phần cần có: tôi là ai; chuyên môn có bằng chứng; người tôi phục vụ; vấn đề tôi giải quyết; thông điệp; giọng văn; nguyên tắc; điều không được tự suy diễn.
Chỉ dùng thông tin tôi cung cấp. Nếu thiếu bằng chứng, để [CẦN BỔ SUNG].
Cuối cùng viết một đoạn giới thiệu 80 từ và đánh dấu các chi tiết cần tôi duyệt.

## Bài tập

Lưu bản hồ sơ thành một tài liệu riêng, rồi dùng nó để tạo một đoạn giới thiệu bản thân. Sửa đến khi bạn thấy tự nhiên khi đọc thành lời.

## Tự đánh giá

- Không có thành tích hoặc chứng chỉ tự suy diễn.
- Nhóm khách hàng ưu tiên được mô tả rõ.
- Có ví dụ giọng văn và ngày cập nhật.


---

# Phác thảo sản phẩm số đầu tiên từ một vấn đề nhỏ

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=own-5

Bắt đầu với một vấn đề nhỏ và một nhóm người cụ thể. Mục tiêu của bản đầu là kiểm tra xem nó có giúp được họ hay không, trước khi đầu tư làm lớn.

## 1. Chọn vấn đề đã được hỏi nhiều lần

Dùng câu hỏi và phản hồi thật. Nếu chưa có, ghi giả định và chuẩn bị hỏi người dùng; đừng coi phỏng đoán là nhu cầu đã được xác nhận.

## 2. Chọn định dạng tối thiểu

Một checklist, mẫu biểu hoặc buổi hướng dẫn có thể đủ. Nêu kết quả, điều kiện sử dụng và phần người dùng vẫn cần tự làm.

## 3. Làm bản mẫu có thể thử

Tạo một phần hoàn chỉnh: một trang checklist hoặc một mẫu điền được, thay vì chỉ thiết kế bìa và mục lục.

## 4. Thử với 3 người phù hợp

Quan sát họ sử dụng, hỏi phần nào khó hiểu và đo thời gian hoàn thành. Ghi phản hồi, sửa bản mẫu rồi mới quyết định bước tiếp.



## Prompt thực hành

Tôi muốn giải quyết [vấn đề] cho [nhóm người].
Dữ liệu nhu cầu hiện có: [phản hồi thực tế hoặc ghi rõ chưa có].
Nguồn lực: [thời gian, chuyên môn, công cụ].
Đề xuất 3 sản phẩm số nhỏ; so sánh theo mức dễ làm, kết quả người dùng nhận, giả định cần kiểm chứng.
Chọn một phương án tối thiểu và phác thảo nội dung cùng kế hoạch thử với 3 người. Không dự đoán doanh thu khi chưa có dữ liệu.

## Bài tập

Tạo bản mẫu tối thiểu và danh sách 5 câu hỏi xin phản hồi. Tách rõ điều đã kiểm chứng và giả định chưa kiểm chứng.

## Tự đánh giá

- Sản phẩm giải quyết một vấn đề cụ thể.
- Có bản mẫu người dùng thử được.
- Có tiêu chí quyết định sửa, tiếp tục hoặc dừng.


---

# Biến công việc lặp lại thành quy trình có AI hỗ trợ

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=own-6

Trước khi tự động hóa, hãy làm rõ cách công việc đang vận hành. Một quy trình tốt có đầu vào, người chịu trách nhiệm, điểm kiểm tra và cách xử lý lỗi.

## 1. Chọn công việc có quy tắc tương đối ổn định

Ví dụ: chuyển ghi chú buổi học thành bản tổng kết. Ghi tần suất, thời gian đang dùng và lỗi hay gặp.

## 2. Viết từng bước như hướng dẫn người mới

Mỗi bước có dữ liệu vào, hành động, kết quả và người duyệt. Đánh dấu phần cần phán đoán hoặc tác động đến người khác.

## 3. Chọn một bước cho AI làm thử

Dùng dữ liệu mẫu; ví dụ phân loại ghi chú hoặc dựng dàn ý. Giữ bước gửi email, đăng bài hay thay đổi dữ liệu thật ở chế độ duyệt thủ công.

## 4. Đo trước và sau

So sánh thời gian, số lỗi và lượng chỉnh sửa trên vài lần chạy. Chỉ mở rộng khi bạn hiểu cách phát hiện và khắc phục lỗi.



## Prompt thực hành

Đây là công việc lặp lại của tôi: [mô tả quy trình hiện tại].
Hãy lập bảng: bước, đầu vào, đầu ra, ai thực hiện, điều kiện đạt và xử lý khi lỗi.
Đề xuất một bước có thể thử bằng AI với dữ liệu giả định.
Viết bản giao việc cho bước đó và checklist nghiệm thu.
Giữ các bước gửi ra ngoài hoặc thay đổi dữ liệu thật ở trạng thái cần người duyệt. Nêu rõ dữ liệu còn thiếu.

## Bài tập

Viết quy trình cho một công việc lặp lại, thực hiện thử một bước với dữ liệu mẫu và ghi thời gian trước/sau.

## Tự đánh giá

- Có người chịu trách nhiệm ở mỗi điểm duyệt.
- Có cách phát hiện và xử lý lỗi.
- Kết quả thử nghiệm được ghi lại trước khi mở rộng.


---

# Bộ công cụ thiết kế web với Claude: chọn, cài và phối hợp đúng việc

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-0

Một website tốt cần nhiều hơn một câu nhắc “làm đẹp”. Trong bài này, bạn xây một quy trình thiết kế có đầu vào rõ, lựa chọn công cụ theo từng giai đoạn và kiểm tra sản phẩm cuối. Tám mục dưới đây gồm skill, thư viện tham chiếu và công cụ trình duyệt; chúng không có cùng cách cài. Bắt đầu với một trang nhỏ, ví dụ trang giới thiệu lớp học, trước khi áp dụng cho cả website.

## 1. Chuẩn bị bản mô tả trước khi cài công cụ

Ghi đối tượng học viên, nhiệm vụ chính của trang, ba nội dung bắt buộc, màu thương hiệu và một ví dụ bố cục bạn thích. Tách điều muốn học từ mẫu — như nhịp khoảng cách, cách dùng ảnh — khỏi logo và nội dung của mẫu. Chuẩn bị một thư mục dự án có thể chạy thử. Kiểm tra Node bằng node --version; bộ cài skills hiện yêu cầu Node.js 22.20 trở lên.

## 2. Chọn công cụ cho đúng giai đoạn

Dùng Taste Skill để tạo hướng thẩm mỹ; bộ Emil Kowalski để xem chi tiết tương tác và chuyển động; Impeccable để diễn đạt yêu cầu rà, tinh chỉnh; Web Design Guidelines để kiểm tra quy tắc giao diện. Awesome Design HTML cung cấp mẫu HTML, Awesome DESIGN.md cung cấp tài liệu thiết kế, Image to Code hỗ trợ dựng từ ảnh, Playwright CLI giúp xem và thao tác với trang đang chạy. Không cần bật cả tám trong mọi yêu cầu.

## 3. Cài từng phần và xác nhận vị trí

Chạy các lệnh ở khung bên dưới trong Terminal tại thư mục dự án; những lệnh bắt đầu bằng /plugin phải nhập bên trong Claude Code. Đọc màn hình chọn skill và chọn đúng Claude Code. Giữ phạm vi dự án khi đang thử để các dự án khác không bị đổi hành vi. Với file DESIGN.md, lưu trong dự án rồi nhắc Claude đọc; đây không phải chương trình để thực thi.

## 4. Dựng một phần hoàn chỉnh trước

Yêu cầu làm màn hình đầu với tiêu đề, mô tả, một nút hành động và hình chính. Xem ở điện thoại trước khi làm tiếp. Chốt hệ màu, chữ và khoảng cách bằng các biến thiết kế. Sau đó mở rộng sang phần tài liệu, câu hỏi thường gặp và chân trang; dùng cùng quy tắc thay vì tạo một kiểu cho mỗi phần.

## 5. Rà bằng bằng chứng nhìn thấy

Cho Claude mở bản chạy thử, đi qua các nút chính, tìm kiếm và biểu mẫu. Yêu cầu ghi rõ bước thao tác, điều mong đợi và điều thực tế. Chụp ảnh màn hình ở các độ rộng khác nhau; ưu tiên sửa tràn chữ, nút khó bấm, tương phản yếu và nội dung không rõ. Một báo cáo “không thấy lỗi trong code” không thay thế việc xem trang thật.

## 6. Chốt bản dùng được và ghi lại quyết định

Lưu phiên bản trước và sau mỗi đợt sửa lớn. Kiểm tra lại nội dung tiếng Việt, đường dẫn và trạng thái rỗng. Viết DESIGN.md của riêng bạn gồm màu, font, ví dụ thành phần và điều cần tránh. Lần sau đưa tài liệu này làm đầu vào để thương hiệu nhất quán hơn. Nếu công cụ không xuất hiện, kiểm tra thư mục cài và mở phiên Claude Code mới; không cài lặp nhiều bản cùng tên.

## Tám công cụ và lúc nên dùng



| Công cụ | Vai trò trong quy trình | Điểm cần nhớ |
| --- | --- | --- |
| Taste Skill | Chọn hướng hình ảnh và dựng giao diện | Repo hiện dùng skill design-taste-frontend. |
| Emil Kowalski skills | Tinh chỉnh chuyển động, tương tác, cảm giác sử dụng | Yêu cầu cụ thể phần cần rà, không thêm chuyển động cho mọi thứ. |
| Impeccable | Rà bố cục, chữ, tương phản và tinh chỉnh | Có bộ cài riêng; chỉ chọn một cách cài. |
| Web Design Guidelines | Đối chiếu quy tắc giao diện | Dùng khi đã có bản đầu để rà. |
| Awesome Design HTML | Đọc ví dụ HTML và cách tổ chức thành phần | Lấy cấu trúc làm tham khảo, dùng nội dung và thương hiệu riêng. |
| Awesome DESIGN.md | Lập tài liệu về hệ thiết kế | Là dữ liệu tham chiếu, không phải ứng dụng. |
| Image to Code | Chuyển ảnh giao diện thành phần triển khai | Hiện nằm ở repo Leonxlnx/imagegen-skills. |
| Playwright CLI | Mở trang, thao tác, xem lỗi và ảnh màn hình | Cần trang đã chạy và môi trường có trình duyệt. |

## Lệnh cài đã đối chiếu với kho công cụ chính thức



```
node --version
npx skills add https://github.com/Leonxlnx/taste-skill --skill "design-taste-frontend"
npx skills@latest add emilkowalski/skills
npx skills add vercel-labs/agent-skills --skill web-design-guidelines -a claude-code
npx impeccable install
npm install -g @playwright/cli@latest
playwright-cli install --skills
```

## Địa chỉ kỹ thuật chính thức



- https://github.com/Leonxlnx/taste-skill
- https://github.com/emilkowalski/skills
- https://github.com/pbakaus/impeccable
- https://github.com/vercel-labs/agent-skills
- https://github.com/yzfly/awesome-design-html
- https://github.com/VoltAgent/awesome-design-md
- https://github.com/Leonxlnx/imagegen-skills
- https://github.com/microsoft/playwright-cli

## Prompt thực hành

Bạn là người thiết kế website cho thương hiệu Hồ Trí Tượng.
Mục tiêu trang: [mục tiêu]. Người sử dụng: [đối tượng].
Đọc dữ liệu thương hiệu và dự án trước. Đề xuất một hướng màu, chữ và bố cục có lý do.
Dựng trước một màn hình đầu hoàn chỉnh. Sau đó kiểm tra trên trình duyệt ở điện thoại và máy tính, sửa ba vấn đề có ảnh hưởng lớn nhất.
Không tự tạo thành tích, đánh giá khách hàng hoặc số liệu. Chỉ dùng các công cụ đã cài và báo rõ khi không kiểm tra được.

## Bài tập

Làm một trang giới thiệu buổi thực hành AI. Nộp bản mô tả đầu vào, ảnh trước/sau một vòng chỉnh và DESIGN.md của chính bạn.

## Tự đánh giá

- Tôi phân biệt được skill, file tham chiếu và công cụ trình duyệt.
- Trang đã được xem trên trình duyệt, không chỉ đọc mã nguồn.
- Màu sắc, kiểu chữ và nút chính nhất quán trên các phần.


---

# Tự đánh giá cuộc sống và lập kế hoạch 90 ngày cùng AI

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-1

Bạn có thể rất bận mà vẫn chưa thấy tiến bộ. Thay vì xin AI một kế hoạch hoàn hảo, hãy dùng nó để nhìn lại những gì đang diễn ra và chọn một việc có thể thay đổi. Bài này là quy trình tự phản tư, không phải bài đo tâm lý, chẩn đoán sức khỏe hay công cụ dự đoán thành công. Bạn giữ quyền quyết định điều nào đúng với mình.

## 1. Chuẩn bị một bức tranh có dữ liệu

Mở một cuộc trò chuyện mới trong công cụ AI bạn đang dùng. Viết 5–10 dòng về tuần vừa qua: thời gian dành cho công việc, việc nào làm bạn có năng lượng, việc nào thường bị trì hoãn và một thay đổi bạn muốn đạt. Dùng số liệu quan sát được như số buổi tập, số buổi gặp bạn bè hoặc số giờ tập trung; không cần đưa hồ sơ sức khỏe, thu nhập chi tiết hay thông tin của người khác.

## 2. Tự chấm bốn mặt, kèm bằng chứng

Lập bảng gồm tư duy/học hỏi, thể chất/năng lượng, kết nối/ý nghĩa và công việc/tài chính. Tự cho điểm 1–10 theo cảm nhận cá nhân. Với mỗi điểm, viết một bằng chứng ủng hộ và một điều còn chưa rõ. Điểm thấp là tín hiệu cần hỏi thêm, không phải nhãn đánh giá con người. Ví dụ: “Công việc 6/10 vì hoàn thành dự án, nhưng liên tục làm sau 22 giờ.”

## 3. Để AI hỏi từng câu thay vì kết luận ngay

Dán prompt bên dưới. Trả lời mỗi câu bằng một ví dụ cụ thể, không chỉ “có” hoặc “không”. Khi AI diễn giải, yêu cầu nó tách điều bạn đã nói khỏi điều nó đang suy luận. Nếu nhận xét không đúng, sửa ngay bằng dữ kiện. Mục tiêu của buổi trao đổi là hiểu một nút thắt, không phải xếp hạng mọi mặt cuộc sống.

## 4. Chọn một thử nghiệm 14 ngày

Từ các nút thắt, chọn việc có thể thực hiện mà không cần thay đổi quá nhiều cùng lúc. Viết rõ hành động, thời điểm, tần suất và cách ghi nhận. Ví dụ: để điện thoại ngoài bàn làm việc trong hai phiên 25 phút mỗi ngày. Tiêu chí hoàn thành nên là hành vi bạn kiểm soát được, thay vì một lời hứa thu nhập hoặc cảm xúc phải luôn tích cực.

## 5. Ghép thử nghiệm vào kế hoạch 90 ngày

Chia 90 ngày thành ba giai đoạn: thử nhỏ, điều chỉnh, duy trì. Mỗi tuần dành 15 phút xem số liệu đã ghi, việc gì vướng và có nên tiếp tục. Nếu một mục tiêu làm sức khỏe hoặc quan hệ xấu đi, hãy sửa phạm vi. Hết tháng đầu, yêu cầu AI so sánh kế hoạch với dữ liệu thực tế trước khi đề xuất bước kế tiếp.

## Ba câu lệnh nối tiếp



- Khi cần chuyển thành lịch tuần: “Từ thử nghiệm tôi đã chọn, tạo lịch 7 ngày phù hợp với [quỹ thời gian]. Mỗi ngày chỉ một hành động chính, có phương án tối thiểu khi bận.”
- Khi xem lại sau 14 ngày: “Đây là nhật ký thực tế [dữ liệu]. So sánh với kế hoạch; chỉ ra việc đã làm, chỗ mắc và một điều chỉnh nhỏ. Không suy diễn động cơ của tôi.”
- Khi mất động lực: “Thu nhỏ mục tiêu thành hành động 5 phút. Hỏi tôi rào cản thực tế trước khi đề xuất cách sửa.”

## Prompt thực hành

Tôi muốn tự đánh giá bốn mặt cuộc sống: học hỏi/tư duy, thể chất/năng lượng, kết nối/ý nghĩa, công việc/tài chính.
Bối cảnh tuần gần nhất: [mô tả].
Hãy phỏng vấn tôi từng câu, chờ trả lời rồi mới hỏi tiếp, tối đa 12 câu. Yêu cầu ví dụ thật khi tôi nói chung chung.
Sau đó lập bảng: dữ kiện tôi cung cấp; giả thuyết cần xác nhận; nút thắt có thể ảnh hưởng nhiều mặt; một thử nghiệm 14 ngày.
Không chẩn đoán, gắn nhãn tính cách hay dự đoán thu nhập. Hỏi tôi chọn một thử nghiệm trước khi viết kế hoạch 90 ngày.

## Bài tập

Hoàn thành bảng bốn mặt, thực hiện cuộc phỏng vấn và viết một thử nghiệm 14 ngày có lịch thực hiện. Đặt một buổi tự xem lại vào cuối tuần.

## Tự đánh giá

- Tôi phân biệt được dữ kiện và suy luận của AI.
- Thử nghiệm có hành động cụ thể và không phụ thuộc vào kết quả ngoài tầm kiểm soát.
- Tôi có lịch xem lại để sửa kế hoạch.


---

# Tạo bộ hồ sơ làm việc để Claude hiểu dự án và nhớ quyết định

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-2

Bạn không cần viết một prompt dài cho mọi cuộc trò chuyện. Hãy chuẩn bị một bộ hồ sơ nhỏ, trong đó mỗi phần có một nhiệm vụ. Bài này dùng bốn thành phần: sổ tay làm việc, bối cảnh, nhật ký quyết định và skill. Tên file tự đặt không khiến Claude tự đọc; bạn phải đặt đúng cơ chế nạp hoặc yêu cầu đọc rõ ràng. Đây là cách tổ chức dự án, không phải cam kết AI sẽ nhớ mọi điều mãi mãi.

## 1. Tách quy tắc khỏi dữ liệu dự án

Quy tắc gồm cách viết, điều kiện hoàn thành và điều không được tự suy diễn. Dữ liệu gồm đối tượng, sản phẩm, thời hạn, tài liệu và số liệu đã xác nhận. Không gộp chúng thành một đoạn giới thiệu dài. Quy tắc thường ổn định; dữ liệu thay đổi theo công việc. Khi tách ra, bạn biết phải cập nhật chỗ nào khi lớp học, sản phẩm hay kế hoạch đổi.

## 2. Tạo sổ tay làm việc

Trong Claude Code, đặt CLAUDE.md ở gốc dự án là lựa chọn dễ bắt đầu. Nếu dự án dùng AGENTS.md, kiểm tra khả năng hỗ trợ và danh sách file đã nạp trong phiên đang chạy, thay vì mặc định mọi phiên bản đều đọc giống nhau. Ghi lệnh kiểm tra của chính dự án, cách đặt tên file, cách xưng hô và định nghĩa hoàn thành. Giữ nội dung ngắn; chuyển quy trình dài sang skill.

## 3. Tạo context.md làm kho thông tin

Viết các mục: dự án đang làm, người sử dụng, dữ liệu đã xác nhận, file nguồn, điều còn thiếu. Mỗi số liệu quan trọng có ngày cập nhật hoặc nơi tra lại. Khi bắt đầu việc, nói rõ “đọc context.md”. Nếu dùng Claude trên web, đưa nội dung ổn định vào hướng dẫn Project và tải tài liệu liên quan vào phần kiến thức của Project; không kỳ vọng file trên máy tự xuất hiện trên web.

## 4. Tạo memory.md làm nhật ký quyết định có kiểm soát

File tự đặt này là sổ ghi chép do bạn quản lý, khác với auto memory của Claude Code. Mỗi bản ghi gồm ngày, quyết định, lý do và phạm vi áp dụng. Sau một buổi làm việc, yêu cầu Claude đề xuất những điều đáng lưu; bạn duyệt rồi cập nhật. Không lưu token, mật khẩu hoặc suy đoán về khách hàng. Thông tin đã hết hiệu lực cần được đánh dấu thay thế.

## 5. Đóng gói một việc lặp lại thành skill

Chọn việc có đầu vào và đầu ra tương đối rõ, như chuyển ghi chú buổi học thành bản tổng kết. Tạo thư mục .claude/skills/tong-ket-buoi-hoc/ và file SKILL.md theo mẫu. Mô tả phải nói rõ lúc nào dùng. Trong Claude Code, gõ /tong-ket-buoi-hoc để gọi skill. Trên web, dùng khu vực quản lý Skills nếu tài khoản có hỗ trợ; việc đính một file vào chat chỉ cung cấp nội dung cho cuộc trò chuyện đó, không nên coi là đã cài vĩnh viễn.

## 6. Kiểm tra bằng một nhiệm vụ nhỏ

Mở phiên mới, yêu cầu Claude nói ngắn gọn những quy tắc và file đang dùng. Giao một bài tổng kết từ ghi chú mẫu, rồi kiểm tra giọng văn, ngày giờ và cấu trúc. Nếu bị quên, xác định file chưa được nạp hay hướng dẫn chưa rõ; sửa nguyên nhân đó. Đừng chữa bằng cách chồng thêm nhiều câu “hãy nhớ” vào mọi tin nhắn.

## Mẫu CLAUDE.md



```
# Sổ tay dự án Hồ Trí Tượng
- Giao tiếp bằng tiếng Việt rõ ràng, gần gũi.
- Đọc context.md trước khi xử lý nội dung dự án.
- Đọc memory.md khi nhiệm vụ liên quan quyết định đã chốt.
- Không tự điền ngày giờ, giá, thành tích hoặc phản hồi khách hàng.
- Trước khi hoàn thành: đối chiếu dữ liệu đầu vào, kiểm tra chính tả, nêu phần còn thiếu.
- Quy trình lặp lại nằm trong .claude/skills/.
```

## Mẫu context.md và memory.md



```
# context.md
Dự án: [tên]
Người sử dụng: [đối tượng]
Kết quả cần đạt: [kết quả]
Dữ liệu đã xác nhận: [dữ liệu + ngày cập nhật]
Tài liệu đang dùng: [đường dẫn]
Điều còn thiếu: [danh sách]

# memory.md
## [Ngày] — [Quyết định]
Nội dung: [...]
Lý do: [...]
Áp dụng cho: [...]
Thay thế quyết định: [nếu có]
```

## Mẫu .claude/skills/tong-ket-buoi-hoc/SKILL.md



```
---
name: tong-ket-buoi-hoc
description: Tạo bản tổng kết từ ghi chú buổi học; dùng khi người dùng yêu cầu tổng kết lớp, rút ý chính và giao bài thực hành.
---
# Tổng kết buổi học
1. Đọc ghi chú được cung cấp; liệt kê dữ liệu thiếu.
2. Chia thành: nội dung đã học, ví dụ, bài thực hành, việc chuẩn bị.
3. Giữ đúng tên, thời gian và dữ liệu đã xác nhận.
4. Không suy diễn học viên đã hoàn thành nếu ghi chú không nói.
5. Kiểm tra bản tổng kết và xuất một bản dễ đọc.
```

## Tài liệu về cơ chế nạp



- https://code.claude.com/docs/en/memory
- https://code.claude.com/docs/en/skills

## Prompt thực hành

Đọc CLAUDE.md, context.md và memory.md trong dự án này. Hãy nêu các thông tin còn thiếu cho nhiệm vụ [nhiệm vụ].
Thực hiện theo skill [tên skill] nếu skill đó đang có. Dữ liệu chưa xác nhận phải giữ là [CẦN BỔ SUNG].
Cuối phiên, đề xuất tối đa 3 quyết định nên lưu vào memory.md, kèm lý do. Chờ tôi duyệt trước khi biến một suy đoán thành quy tắc lâu dài.

## Bài tập

Chuẩn bị bốn thành phần cho một lớp học AI. Chạy thử việc tổng kết buổi học trên ghi chú giả định; đối chiếu với một phiên không có bộ hồ sơ để tìm phần đã cải thiện.

## Tự đánh giá

- Mỗi file có một mục đích và biết rõ cách đưa vào phiên làm việc.
- Tôi phân biệt memory.md tự quản với auto memory của công cụ.
- Một phiên mới vẫn tạo đúng cấu trúc đầu ra sau khi nạp hồ sơ.


---

# Tìm, tùy biến và xây kho prompt dùng được trong công việc

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-3

Đừng bắt đầu bằng việc sưu tầm thật nhiều câu lệnh. Hãy chọn một việc bạn làm mỗi tuần và tạo một prompt cho ra đầu ra dùng được. prompts.chat là một thư viện cộng đồng có mã nguồn công khai; nó cung cấp mẫu tham khảo, không bảo đảm kết quả đúng với bối cảnh của bạn. Bài này hướng dẫn cách tìm, thử, sửa và quản lý một prompt như một tài sản làm việc.

## 1. Chuẩn bị một nhiệm vụ và một mẫu đầu vào

Viết tên công việc, người dùng kết quả và tiêu chí đạt. Ví dụ: chuyển ghi chú buổi đào tạo thành email tổng kết dưới 250 từ. Chuẩn bị một đoạn ghi chú giả lập; không dùng hồ sơ khách hàng ở lần thử đầu. Giữ nguyên đầu vào này qua các vòng thử để bạn biết sửa prompt có cải thiện kết quả hay không.

## 2. Tìm mẫu theo đầu ra, không chỉ theo chức danh

Mở prompts.chat, tìm bằng từ khóa như summary, lesson plan, editor hoặc interview. Đọc toàn bộ mẫu trước khi sao chép. Xem nó yêu cầu AI làm gì, thiếu dữ liệu nào và có đòi giả định hay vai diễn không cần thiết không. Chọn một mẫu gần việc cần làm, đừng ghép nhiều prompt dài ngay từ đầu.

## 3. Biên tập thành năm phần của riêng bạn

Viết lại theo mục tiêu, bối cảnh, đầu vào, yêu cầu đầu ra và tiêu chí kiểm tra. Thay ví dụ nước ngoài bằng tình huống Việt Nam. Nếu mẫu nói “bạn là chuyên gia”, bổ sung nhiệm vụ cụ thể thay vì kỳ vọng vai diễn sẽ tự làm kết quả tốt. Bỏ mọi câu yêu cầu bỏ qua quy tắc hoặc bịa thông tin để làm đầy chỗ trống.

## 4. Thử hai phiên bản trên cùng dữ liệu

Chạy bản mẫu và bản đã sửa trong hai cuộc trò chuyện riêng. Chấm theo ba câu: có đúng thông tin không, có đủ phần bắt buộc không, tôi phải sửa bao nhiêu? Ghi lại điểm chưa đạt bằng ví dụ, rồi chỉ thay một yếu tố của prompt ở vòng tiếp theo.

## 5. Lưu bản tốt và cách dùng

Đặt tên có động từ, như tong-ket-buoi-hoc-v1.md. Trong file lưu mục đích, dữ liệu cần đưa, prompt, ví dụ đầu vào, ví dụ đầu ra và ngày thử. Khi đã có năm prompt hữu ích, tạo mục lục theo công việc. Có thể tải kho mã nguồn về để tìm kiếm cục bộ bằng Git; điều này tải dữ liệu, không cài prompt vào bộ nhớ của bất kỳ chatbot nào.

## Lấy bản dữ liệu về máy bằng Git

Cần có Git. Mở Terminal tại thư mục muốn lưu, chạy hai dòng dưới. Sau đó dùng trình soạn thảo tìm trong prompts.csv hoặc các file tài liệu hiện có. Không nhập lệnh này vào ô chat của ChatGPT.

```
git clone https://github.com/f/prompts.chat.git
cd prompts.chat
```

## Ba lỗi thường gặp



- Kết quả còn chung chung: bổ sung một ví dụ đầu ra đạt yêu cầu, rồi yêu cầu giữ cấu trúc đó.
- Prompt bằng tiếng Anh không hợp giọng: dịch ý nghĩa sang tiếng Việt và sửa cách xưng hô, đừng dịch từng chữ.
- Lưu nhiều nhưng không dùng: chọn ba việc cố định, đưa prompt vào đúng thư mục công việc thay vì một kho không có mục lục.

## Khi muốn nối plugin hoặc MCP

Chỉ cần dùng web và sao chép prompt là đủ cho phần lớn học viên. Plugin và MCP là bước nâng cao, phụ thuộc ứng dụng và phiên bản. Xem README hiện hành của dự án trước khi cài, không dán một cấu hình máy chủ bất kỳ vào tài khoản làm việc. Kho dữ liệu prompt được dự án công bố theo CC0; mã ứng dụng và tài nguyên đi kèm có điều khoản riêng.

- Trang công cụ: https://prompts.chat
- Kho chính thức: https://github.com/f/prompts.chat

## Prompt thực hành

Hãy giúp tôi chuyển prompt tham khảo thành bản giao việc của riêng tôi.
Công việc: [nhiệm vụ].
Người dùng kết quả: [đối tượng].
Dữ liệu đầu vào: [mẫu].
Prompt tham khảo: [dán mẫu đã đọc].
Viết lại thành 5 phần: mục tiêu, bối cảnh, đầu vào, đầu ra, tiêu chí.
Không tự bổ sung sự kiện. Chỗ thiếu để [CẦN TÔI ĐIỀN].
Sau đó tạo một ví dụ chạy thử và 3 câu tự kiểm tra.

## Bài tập

Chọn một prompt cho việc bạn lặp lại hằng tuần. Tạo bản v1 và v2, thử cùng đầu vào, lưu bản tốt hơn cùng lý do chọn.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# Dùng ECC để tổ chức quy trình lập trình, kiểm thử và rà soát

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-4

ECC là một bộ mở rộng cộng đồng dành cho tác nhân lập trình, bao gồm nhiều loại thành phần như skill, agent và cấu hình hỗ trợ. Nó giúp chuẩn hóa cách làm việc nhưng không biến mọi dự án thành tự động hoàn toàn. Hãy thử trên nhánh riêng và chọn một nhiệm vụ nhỏ; bạn cần nhìn được thay đổi, kết quả kiểm tra và phần chưa chắc chắn trước khi áp dụng vào sản phẩm.

## 1. Chuẩn bị dự án có thể phục hồi

Mở dự án trong Claude Code và kiểm tra git status. Nếu có thay đổi chưa lưu, hoàn thiện hoặc ghi lại trước khi thử công cụ mới. Tạo nhánh thử nghiệm. Chạy sẵn lệnh kiểm tra của dự án để biết hiện trạng: nếu đã có lỗi từ trước, ghi rõ lỗi đó. Không bắt đầu bằng yêu cầu “sửa toàn bộ app” vì rất khó phân biệt tác động của bộ công cụ.

## 2. Cài bằng một con đường duy nhất

Kho hiện tại là affaan-m/ECC; các bài cũ có thể vẫn dùng tên Everything Claude Code. Nhập hai lệnh plugin bên dưới trong phiên Claude Code. Đây là lệnh trong ứng dụng, không phải lệnh Bash. Dùng /plugin kiểm tra đã bật. Nếu bạn đã cài bản cũ hoặc cài thủ công, rà bản trùng trước khi thêm bản mới; không trộn nhiều bộ hook và agent rồi đoán bản nào đang chạy.

## 3. Giao việc có giới hạn

Đưa mô tả lỗi, các bước tái hiện, kết quả mong đợi và phạm vi file được thay đổi. Nhờ agent lập kế hoạch trước: nó phải đọc dự án, nêu giả thuyết và cách kiểm chứng. Nếu kế hoạch không chỉ được chỗ nào liên quan đến lỗi, bổ sung dữ liệu thay vì cho AI sửa ngay. Một kế hoạch hữu ích liên kết từng bước với một tiêu chí nghiệm thu.

## 4. Thực hiện và kiểm tra theo vai trò

Cho vai trò triển khai làm phần sửa đã thống nhất. Dùng vai trò kiểm thử để tái hiện lỗi cũ và chạy kiểm tra có liên quan. Dùng vai trò review đọc diff, tìm lỗi logic và nguy cơ bỏ sót. Các vai trò có thể là agent khác nhau hoặc các lượt đánh giá riêng; không đồng nhất nhiều tên gọi với việc đã có nhiều kiểm chứng độc lập.

## 5. Kiểm soát thời gian và ngữ cảnh

Chỉ truyền file, log và giả thuyết cần thiết cho từng vai trò. Với lỗi nhỏ, một vòng lập kế hoạch ngắn, sửa và review thường đủ. Nếu một vòng không có bằng chứng mới, dừng để thu hẹp giả thuyết. Viết checkpoint ghi đã thử gì, điều gì đúng/sai, bước tiếp theo; việc này giúp tiếp tục trong phiên mới mà không đọc lại mọi log.

## 6. Nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng

Xem diff và chạy lại luồng người dùng thực tế. Báo cáo cuối cần có: lỗi ban đầu, thay đổi chính, kiểm tra đã chạy, kết quả và giới hạn. Chỉ triển khai khi phần việc đã đạt điều kiện của dự án. Nếu plugin không hiện, kiểm tra đúng marketplace, trạng thái enable, phiên bản Claude Code và mở phiên mới. Không lấy số lượng agent hay sao GitHub làm thước đo chất lượng thay đổi.

## Lệnh cài trong Claude Code



```
/plugin marketplace add https://github.com/affaan-m/ECC
/plugin install ecc@ecc
/plugin
```

## Phiếu bàn giao giữa các vai trò



```
Nhiệm vụ: [...]
Hiện trạng đã xác nhận: [...]
File đã đọc/thay đổi: [...]
Giả thuyết đã kiểm tra: [...]
Lệnh kiểm tra + kết quả: [...]
Rủi ro hoặc câu hỏi chưa giải quyết: [...]
Việc cụ thể cho vai trò tiếp theo: [...]
```

## Khi nào chưa nên thêm cấu hình nâng cao

Nếu quy trình sửa nhỏ đã hoạt động, chưa cần cài đồng thời mọi rule, MCP hay hook trong kho. Mỗi thành phần có thể thêm phụ thuộc và hành vi mới. Chọn một thành phần khi bạn chỉ được vấn đề nó giải quyết, biết kiểm tra nó và biết gỡ hoặc tắt khi cần. Đây là cách xây môi trường làm việc có kiểm soát, không phải cuộc thi cài nhiều công cụ.

## Kho và hướng dẫn chính thức



- https://github.com/affaan-m/ECC
- https://code.claude.com/docs/en/plugins

## Prompt thực hành

Dùng các vai trò phù hợp đang có trong ECC để xử lý nhiệm vụ này: [mô tả].
Trước tiên đọc dự án, xác định cách tái hiện và viết kế hoạch ngắn. Sau đó thực hiện thay đổi nhỏ nhất có thể kiểm chứng.
Một lượt riêng kiểm thử; một lượt riêng rà diff.
Dừng nếu thiếu quyền, dữ liệu hoặc không thể tái hiện. Kết thúc bằng bằng chứng kiểm tra và rủi ro còn lại, không chỉ nói đã hoàn tất.

## Bài tập

Chọn một lỗi nhỏ trong dự án mẫu. Lưu ảnh hoặc log tái hiện trước sửa, diff sau sửa và một đoạn kết quả kiểm tra. Ghi xem việc chia vai có phát hiện thêm lỗi gì.

## Tự đánh giá

- ECC xuất hiện trong danh sách plugin đang bật.
- Bản sửa có bằng chứng gắn với lỗi ban đầu.
- Tôi đã xem diff và hiểu phần kiểm tra chưa thực hiện được.


---

# 100 mã học tập Hồ Trí Tượng: hiểu bài, luyện tập và tự kiểm tra

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-5

Một mã ngắn chỉ có ích khi cả bạn và AI hiểu cùng một nghĩa. Bộ này định nghĩa đủ 100 mã /HT001–/HT100, từ tổ chức kiến thức đến luyện thi và đánh giá bài làm. Bạn có thể dùng từng yêu cầu độc lập, hoặc đưa cả nhóm vào cuộc trò chuyện để gọi mã. Các mã không cài thêm tính năng và không tự tạo quyền truy cập công cụ.

## 1. Chọn đúng tài liệu và mục tiêu

Chuẩn bị một đoạn bài học, đề cương hoặc ghi chú của bạn. Ghi môn, trình độ và điều bạn muốn làm được. Với file dài, nêu đúng trang hoặc mục cần dùng. Tài liệu có ảnh hoặc bản quét cần đủ rõ; nếu AI đọc nhầm, dán lại đoạn chữ liên quan thay vì tiếp tục dựa vào bản nhận dạng sai.

## 2. Dạy nhóm mã trước khi gọi tắt

Chọn một nhóm 10 mã ở bảng dưới. Sao chép bảng và gửi cùng prompt khởi tạo. Yêu cầu AI nhắc lại ý nghĩa của một mã để kiểm tra. Trong cuộc trò chuyện mới, hãy cung cấp lại bảng cần dùng; không giả định công cụ sẽ tự nhớ 100 mã qua mọi tài khoản và mọi phiên.

## 3. Gọi một mã với dữ liệu cụ thể

Ví dụ: /HT011 — Tôi học sinh học lớp 10. Dữ liệu: [dán bài]. Tạo 12 thẻ, hỏi một thẻ trước và chờ tôi trả lời. Khi muốn đầu ra đặc biệt như hình ảnh, âm thanh hoặc ứng dụng, công cụ tương ứng phải có sẵn; nếu không, yêu cầu bản mô tả hoặc bản chữ dùng được.

## 4. Học chủ động trước khi xem đáp án

Với mã luyện tập, hãy yêu cầu ẩn đáp án đến khi bạn trả lời. Tự ghi cách suy nghĩ, không chỉ chọn A/B/C/D. Sau khi chấm, đối chiếu lời giải với sách hoặc tài liệu môn học. Nếu đề AI tạo có nhiều đáp án hợp lý, yêu cầu sửa câu hỏi và không tính câu đó vào kết quả.

## 5. Ghép ba mã thành một buổi học

Thử /HT001 để nhìn cấu trúc, /HT011 để truy hồi và /HT039 để sửa lỗi của một lời giải. Kết thúc bằng /HT100. Lưu sản phẩm và một điểm cần hỏi giáo viên. Không cần dùng càng nhiều mã càng tốt; chọn vài mã giúp bạn biết mình đã hiểu đến đâu.

## Nắm cấu trúc bài học



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT001 | Bản đồ ý | Lập bản đồ chữ phân cấp tối đa 3 tầng, mỗi nhánh giải thích bằng một câu và chỉ quan hệ giữa các nhánh. | /HT001 — Chủ đề: bài quang hợp. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT002 | Tóm tắt một trang | Tạo bản tóm tắt một trang gồm ý chính, thuật ngữ, ví dụ và ba câu hỏi còn mở. | /HT002 — Chủ đề: chương cách mạng công nghiệp. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT003 | Dòng thời gian | Sắp xếp sự kiện theo thời gian, tách mốc ghi trong tài liệu khỏi mốc chưa xác định. | /HT003 — Chủ đề: lịch sử máy tính. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT004 | Quy trình | Chuyển nội dung thành các bước có đầu vào, thao tác, kết quả và điều kiện chuyển bước. | /HT004 — Chủ đề: thực hành thí nghiệm. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT005 | Bảng so sánh | So sánh các khái niệm bằng cùng một bộ tiêu chí; đánh dấu ô tài liệu chưa cung cấp. | /HT005 — Chủ đề: nguyên phân và giảm phân. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT006 | Thang khái niệm | Sắp xếp kiến thức từ nền tảng đến nâng cao và ghi điều kiện cần trước mỗi mục. | /HT006 — Chủ đề: hàm số. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT007 | Mục lục học | Tạo mục lục có thứ tự học và thời gian ước tính cho từng phần. | /HT007 — Chủ đề: một chương PDF. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT008 | Bản đồ câu hỏi | Chuyển mỗi ý lớn thành một câu hỏi người học cần tự trả lời được. | /HT008 — Chủ đề: bài điện trường. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT009 | Từ khóa cốt lõi | Chọn 12 từ khóa, giải nghĩa theo ngữ cảnh và dẫn vị trí trong tài liệu. | /HT009 — Chủ đề: bài kinh tế học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT010 | Kết nối chương | Nêu điểm nối giữa bài hiện tại và kiến thức trước đó, kèm một ví dụ chuyển tiếp. | /HT010 — Chủ đề: đạo hàm và chuyển động. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Ghi nhớ bằng truy hồi



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT011 | Thẻ hỏi đáp | Tạo 12 thẻ, mỗi mặt trước hỏi một ý và mặt sau trả lời ngắn kèm căn cứ. | /HT011 — Chủ đề: từ vựng sinh học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT012 | Điền chỗ trống | Tạo 10 câu điền khuyết, bỏ đúng một khái niệm mỗi câu, để đáp án ở cuối. | /HT012 — Chủ đề: định nghĩa vật lý. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT013 | Gợi nhớ đầu chữ | Tạo cụm gợi nhớ từ chữ đầu của danh sách, không đổi thứ tự hay nghĩa gốc. | /HT013 — Chủ đề: các bước xử lý sự cố. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT014 | Cặp liên tưởng | Gắn mỗi thuật ngữ với một ví dụ đời thường; nêu giới hạn của phép liên tưởng. | /HT014 — Chủ đề: khái niệm thống kê. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT015 | Câu chuyện nhớ | Viết một câu chuyện ngắn chứa đúng các ý cần nhớ, sau đó đối chiếu từng ý với bản gốc. | /HT015 — Chủ đề: chu trình nước. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT016 | Đảo chiều hỏi | Đổi định nghĩa thành câu hỏi nhận diện thuật ngữ, rồi đổi lại theo chiều ngược. | /HT016 — Chủ đề: thuật ngữ môn học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT017 | Ôn xen kẽ | Trộn 12 câu từ ba chủ đề, ghi chủ đề chỉ ở phần đáp án để tôi tự nhận diện trước. | /HT017 — Chủ đề: ba chương toán. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT018 | Câu hỏi sau một ngày | Tạo bộ 8 câu truy hồi không gợi ý, dùng để tự kiểm tra vào ngày hôm sau. | /HT018 — Chủ đề: ghi chú buổi học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT019 | Thẻ lỗi hay quên | Từ nhật ký sai, tạo thẻ hỏi tại đúng điểm nhầm thay vì lặp toàn bộ chương. | /HT019 — Chủ đề: bài làm bị chấm sai. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT020 | Tự nhớ trước xem | Hỏi một ý, chờ tôi trả lời, chỉ sau đó đưa gợi ý và đối chiếu nội dung nguồn. | /HT020 — Chủ đề: một định nghĩa. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Hiểu sâu



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT021 | Giải thích giản dị | Giải thích khái niệm bằng từ thông dụng, rồi bổ sung thuật ngữ chuẩn và ví dụ. | /HT021 — Chủ đề: định luật bảo toàn. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT022 | Vì sao năm lớp | Chọn một kết luận và lần lượt đặt câu hỏi vì sao; dừng khi nguồn không đủ dữ kiện. | /HT022 — Chủ đề: một hiện tượng xã hội. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT023 | Ví dụ phản ví dụ | Cho hai ví dụ đúng và một trường hợp gần giống nhưng không thỏa định nghĩa. | /HT023 — Chủ đề: khái niệm tam giác cân. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT024 | Đổi cách nhìn | Giải thích cùng ý bằng văn bản, bảng và một tình huống thực tế. | /HT024 — Chủ đề: chi phí cơ hội. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT025 | Giả định ẩn | Liệt kê giả định của lập luận, đánh dấu giả định nào được nguồn nói rõ. | /HT025 — Chủ đề: một bài tranh luận. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT026 | Giới hạn áp dụng | Nêu điều kiện áp dụng, trường hợp ngoại lệ và dấu hiệu cho thấy công thức không phù hợp. | /HT026 — Chủ đề: một quy tắc tính toán. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT027 | Nguyên nhân kết quả | Tách điều kiện, cơ chế và kết quả; không biến tương quan thành quan hệ nhân quả. | /HT027 — Chủ đề: bài nghiên cứu ngắn. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT028 | Dạy lại | Mời tôi giải thích trong 90 giây, rồi chỉ ra chỗ sai, chỗ thiếu và một câu sửa. | /HT028 — Chủ đề: một khái niệm mới. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT029 | Đối chiếu ngộ nhận | Nêu năm cách hiểu sai thường gặp và giải thích vì sao sai dựa trên định nghĩa. | /HT029 — Chủ đề: động lượng. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT030 | Ứng dụng mới | Tạo một tình huống khác ví dụ trong sách để tôi thử chuyển kiến thức sang bối cảnh mới. | /HT030 — Chủ đề: nguyên lý xác suất. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Luyện câu hỏi



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT031 | Trắc nghiệm cơ bản | Tạo 10 câu trắc nghiệm bốn lựa chọn, chỉ một đáp án đúng, có giải thích ở cuối. | /HT031 — Chủ đề: chương vừa học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT032 | Đúng sai có lý do | Tạo 8 mệnh đề đúng sai và yêu cầu tôi giải thích, không chỉ chọn đáp án. | /HT032 — Chủ đề: kiến thức địa lý. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT033 | Câu trả lời ngắn | Tạo 6 câu hỏi trả lời tối đa ba câu, kèm tiêu chí chấm từng ý. | /HT033 — Chủ đề: khái niệm công dân. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT034 | Vấn đáp | Đóng vai người hỏi, hỏi từng câu theo mức độ tăng dần và chờ câu trả lời. | /HT034 — Chủ đề: ôn thi nói. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT035 | Bài tập tương tự | Tạo ba bài cùng kỹ thuật với bài mẫu, đổi số liệu và giữ mức khó. | /HT035 — Chủ đề: bài phương trình. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT036 | Tình huống thực tế | Tạo một tình huống cần ra quyết định, chỉ dùng dữ kiện đã cung cấp. | /HT036 — Chủ đề: môn quản trị. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT037 | Câu hỏi phân loại | Cho 12 trường hợp để tôi phân loại theo các tiêu chí trong bài. | /HT037 — Chủ đề: nhóm sinh vật. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT038 | Sắp xếp bước | Đảo thứ tự một quy trình và yêu cầu tôi sắp lại, không hiện đáp án ngay. | /HT038 — Chủ đề: quy trình lập kế hoạch. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT039 | Tìm lỗi lời giải | Tạo một lời giải có đúng một lỗi có thể xác định; yêu cầu tôi chỉ ra lỗi đó. | /HT039 — Chủ đề: phép biến đổi đại số. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT040 | Bài mở | Đặt câu hỏi có nhiều hướng trả lời và lập rubric để đánh giá lập luận, không chấm theo văn mẫu. | /HT040 — Chủ đề: một vấn đề văn học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Luyện thi



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT041 | Đề 15 phút | Tạo đề 15 phút từ phạm vi tôi cung cấp, có phân bố điểm và đáp án tách riêng. | /HT041 — Chủ đề: hai bài gần nhất. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT042 | Đề 45 phút | Tạo đề 45 phút với ma trận nội dung, độ khó và thang điểm tổng 10. | /HT042 — Chủ đề: đề cương môn học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT043 | Chẩn đoán đầu vào | Tạo bài khảo sát ngắn bao quát kiến thức tiên quyết trước khi lập lịch ôn. | /HT043 — Chủ đề: chuẩn bị học tích phân. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT044 | Chấm theo rubric | Chấm bài của tôi theo rubric đính kèm, trích dẫn câu làm căn cứ cho từng điểm. | /HT044 — Chủ đề: bài tự luận. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT045 | Sửa sau thi | Phân loại lỗi của bài đã làm thành thiếu kiến thức, hiểu đề, thao tác và quản lý thời gian. | /HT045 — Chủ đề: bài kiểm tra. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT046 | Luyện áp lực thời gian | Chia bài thành các mốc thời gian tự bấm giờ; không giả vờ theo dõi đồng hồ thay tôi. | /HT046 — Chủ đề: đề luyện thi. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT047 | Dựng ma trận đề | Lập bảng chủ đề, mức tư duy, số câu và điểm trước khi sinh câu hỏi. | /HT047 — Chủ đề: phạm vi thi cuối kỳ. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT048 | Kiểm chứng đáp án | Giải lại từng câu độc lập, đối chiếu đáp án và đánh dấu câu có thể mơ hồ. | /HT048 — Chủ đề: đề do AI tạo. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT049 | Ưu tiên ôn | Dùng lỗi sai và trọng số đề cương để xếp thứ tự ôn; không dự đoán đề thi thật. | /HT049 — Chủ đề: nhật ký luyện đề. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT050 | Thi nói mô phỏng | Đặt câu hỏi theo chủ đề, chờ tôi trả lời, nhận xét nội dung và cách trình bày riêng. | /HT050 — Chủ đề: phỏng vấn môn tiếng Anh. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Tổ chức việc học



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT051 | Lịch tuần | Lập lịch học 7 ngày theo thời gian trống, có buổi ôn và thời gian dự phòng. | /HT051 — Chủ đề: lịch học cá nhân. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT052 | Buổi học 25 phút | Thiết kế buổi học gồm mục tiêu, đọc hiểu, tự trả lời và kiểm tra cuối buổi. | /HT052 — Chủ đề: một bài ngắn. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT053 | Chia mục tiêu | Chia mục tiêu học thành sản phẩm kiểm tra được mỗi ngày, không chỉ danh sách chương. | /HT053 — Chủ đề: ôn trong hai tuần. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT054 | Dọn ghi chép | Sắp xếp ghi chép rời rạc thành chủ đề, bỏ bản trùng và giữ mục chưa rõ để hỏi lại. | /HT054 — Chủ đề: ghi chép trên lớp. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT055 | Sổ lỗi sai | Tạo mẫu bảng ghi câu sai, nguyên nhân, cách sửa và ngày kiểm tra lại. | /HT055 — Chủ đề: bài tập toán. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT056 | Chuẩn bị lớp | Từ tài liệu, gợi ý phần cần đọc trước, ba câu hỏi mang đến lớp và việc chưa hiểu. | /HT056 — Chủ đề: bài giảng ngày mai. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT057 | Tổng kết lớp | Tạo bản tổng kết sau giờ học gồm điều đã nắm, điều cần hỏi và một việc luyện tiếp. | /HT057 — Chủ đề: ghi chú hôm nay. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT058 | Chia bài lớn | Chia bài luận hoặc dự án thành các mốc có sản phẩm và điều kiện hoàn thành. | /HT058 — Chủ đề: tiểu luận cuối kỳ. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT059 | Xem lại tiến độ | So sánh kế hoạch và nhật ký thực tế, đề xuất điều chỉnh khối lượng cho tuần tới. | /HT059 — Chủ đề: bảng theo dõi học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT060 | Học tối thiểu | Tạo phương án học 10 phút cho ngày bận, giữ đúng mục tiêu quan trọng nhất. | /HT060 — Chủ đề: môn đang học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Ngôn ngữ



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT061 | Từ vựng ngữ cảnh | Chọn 10 từ từ đoạn đọc, giải nghĩa, câu ví dụ và lỗi dùng thường gặp. | /HT061 — Chủ đề: đoạn tiếng Anh. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT062 | Cụm từ tự nhiên | Tìm cụm từ trong đoạn, giải thích cách dùng và đề xuất câu mới để tôi hoàn thành. | /HT062 — Chủ đề: bài đọc giao tiếp. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT063 | Sửa câu có lý do | Sửa bài viết của tôi, tách lỗi bắt buộc khỏi lựa chọn văn phong và giải thích ngắn. | /HT063 — Chủ đề: email tiếng Anh. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT064 | Luyện hội thoại | Đóng vai đối thoại trong một tình huống, dùng trình độ tôi chọn và chờ mỗi lượt. | /HT064 — Chủ đề: gọi món ở quán. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT065 | Đọc hiểu | Đặt câu hỏi về ý chính, chi tiết và suy luận; ghi rõ câu nào cần suy luận. | /HT065 — Chủ đề: đoạn văn ngoại ngữ. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT066 | Dịch đối chiếu | Dịch đoạn văn, giải thích ba lựa chọn khó và giữ riêng từ chưa rõ nghĩa. | /HT066 — Chủ đề: đoạn học thuật. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT067 | Luyện nói dàn ý | Tạo dàn ý nói 2 phút với ý chính và câu nối, không viết thành bài học thuộc. | /HT067 — Chủ đề: chủ đề quê hương. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT068 | Nghe chép đối chiếu | Từ bản chép tôi cung cấp, sửa khác biệt và gợi ý âm/cụm dễ nghe nhầm; không giả nhận âm thanh chưa tải. | /HT068 — Chủ đề: bản nghe chép. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT069 | Luyện ngữ pháp | Giải thích một cấu trúc, cho bài luyện ngắn và chỉ hiện đáp án sau khi tôi làm. | /HT069 — Chủ đề: câu điều kiện. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT070 | Đổi mức văn bản | Viết lại đoạn đọc ở mức đơn giản hơn nhưng giữ ý chính và chú giải thuật ngữ cần giữ. | /HT070 — Chủ đề: bài đọc khó. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Toán và khoa học



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT071 | Giải từng bước | Hỏi tôi thử bước đầu, rồi đưa gợi ý tối thiểu thay vì giải trọn ngay. | /HT071 — Chủ đề: bài toán đại số. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT072 | Đọc đơn vị | Kiểm tra đơn vị, đổi đơn vị và phát hiện phép tính không đồng nhất. | /HT072 — Chủ đề: bài vật lý. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT073 | Đọc đồ thị | Giải thích trục, xu hướng, điểm đặc biệt và điều không thể suy ra từ biểu đồ. | /HT073 — Chủ đề: đồ thị hàm số. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT074 | Kiểm tra công thức | Nêu biến số, điều kiện, đơn vị và một ví dụ thay số cho công thức. | /HT074 — Chủ đề: công thức chuyển động. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT075 | Thiết kế thí nghiệm giấy | Đề xuất biến độc lập, phụ thuộc, đối chứng và cách ghi dữ liệu cho tình huống trên giấy. | /HT075 — Chủ đề: bài phương pháp khoa học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT076 | Tính lại độc lập | Tính lại lời giải bằng phương pháp khác nếu có; đánh dấu chỗ chưa chắc. | /HT076 — Chủ đề: bài xác suất. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT077 | Ước lượng | Ước lượng bậc lớn của kết quả trước khi tính, rồi so với đáp án chính xác. | /HT077 — Chủ đề: bài khối lượng. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT078 | Bảng phân loại khoa học | Tổ chức đặc điểm quan sát thành bảng phân loại, ghi ngoại lệ đã biết trong nguồn. | /HT078 — Chủ đề: nhóm vật chất. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT079 | Phân tích dữ liệu nhỏ | Từ dữ liệu tôi đưa, mô tả thống kê cơ bản và hạn chế; không suy luận ra quần thể khi thiếu cơ sở. | /HT079 — Chủ đề: bảng kết quả thí nghiệm. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT080 | Lập luận chứng minh | Tách giả thiết, điều phải chứng minh và từng suy luận; không bỏ qua bước then chốt. | /HT080 — Chủ đề: hình học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Viết và nghiên cứu



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT081 | Đọc có mục đích | Tạo phiếu đọc gồm câu hỏi nghiên cứu, luận điểm, bằng chứng và khoảng trống. | /HT081 — Chủ đề: một bài báo. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT082 | Dàn ý bài luận | Tạo dàn ý có luận điểm và nơi cần bằng chứng; không bịa trích dẫn. | /HT082 — Chủ đề: chủ đề nghị luận. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT083 | Lập bảng nguồn | Tạo bảng tác giả, năm, nội dung hỗ trợ và URL từ những nguồn tôi cung cấp. | /HT083 — Chủ đề: danh sách nguồn. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT084 | Phân biệt ý kiến | Đánh dấu phát biểu là dữ kiện, ý kiến, giả thuyết hoặc kết luận có điều kiện. | /HT084 — Chủ đề: đoạn tranh luận. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT085 | Tóm tắt trung lập | Tóm tắt hai quan điểm cùng độ dài và nêu điểm đồng thuận, bất đồng. | /HT085 — Chủ đề: hai bài viết. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT086 | Rà trích dẫn | Đối chiếu mỗi khẳng định với nguồn có sẵn và đánh dấu chỗ chưa có căn cứ. | /HT086 — Chủ đề: bản nháp báo cáo. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT087 | Viết đoạn lập luận | Hướng dẫn tôi xây đoạn gồm luận điểm, bằng chứng, giải thích và kết nối. | /HT087 — Chủ đề: một luận điểm. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT088 | Phản biện đề cương | Đặt năm câu hỏi về phạm vi, khả năng kiểm chứng và tính khả thi của đề cương. | /HT088 — Chủ đề: đề tài nghiên cứu. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT089 | Sửa mạch văn | Chỉ ra đoạn lạc ý, chỗ nhảy bước và cách sắp xếp lại; giữ luận điểm của tôi. | /HT089 — Chủ đề: bản nháp tiểu luận. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT090 | Tạo câu hỏi phỏng vấn | Viết câu hỏi mở không dẫn dắt và gợi ý xin phép ghi nhận câu trả lời. | /HT090 — Chủ đề: bài nghiên cứu lớp. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Tự kiểm tra và chuyển giao



| Mã quy ước | Mục đích | Yêu cầu cần thực hiện | Ví dụ dùng |
| --- | --- | --- | --- |
| /HT091 | Kế hoạch học dự án | Đề xuất dự án nhỏ chứng minh tôi dùng được kiến thức, có tiêu chí hoàn thành. | /HT091 — Chủ đề: kiến thức vừa học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT092 | Bảo vệ lựa chọn | Hỏi tôi lý do chọn cách giải, rồi thử một phương án thay thế để so sánh. | /HT092 — Chủ đề: một bài đã giải. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT093 | Tìm mâu thuẫn | Đối chiếu các phát biểu trong tài liệu và nêu chỗ có vẻ mâu thuẫn để tôi xác minh. | /HT093 — Chủ đề: hai bộ ghi chú. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT094 | Kiểm tra nguồn | Xem nguồn tôi cung cấp hỗ trợ điều gì và không hỗ trợ điều gì; không đánh giá từ tên miền đơn lẻ. | /HT094 — Chủ đề: một bài chia sẻ. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT095 | Thiết kế rubric | Tạo rubric 3–5 tiêu chí có mô tả mức chưa đạt, đạt và tốt cho sản phẩm học tập. | /HT095 — Chủ đề: bài thuyết trình. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT096 | Đánh giá tự tin | Hỏi mức tự tin của tôi trước khi trả lời, so với độ chính xác để nhận diện chỗ tự tin sai. | /HT096 — Chủ đề: một bài trắc nghiệm. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT097 | Hỏi từ chỗ mắc | Yêu cầu tôi chỉ đúng dòng/bước đang mắc và tập trung giải thích riêng chỗ đó. | /HT097 — Chủ đề: một lời giải dài. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT098 | Nhắc lại sau nghỉ | Tạo phiếu tự kiểm tra cho lần học tiếp theo; tôi tự lưu lịch, bạn không hứa chủ động nhắc. | /HT098 — Chủ đề: chương đã học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT099 | Bản hướng dẫn bạn học | Giúp tôi soạn hướng dẫn ngắn cho bạn học, yêu cầu tôi tự bổ sung một ví dụ thật. | /HT099 — Chủ đề: một kỹ năng mới. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |
| /HT100 | Tổng kết 3-2-1 | Hỏi tôi ba điều học được, hai câu hỏi và một ứng dụng, rồi phản hồi từng phần. | /HT100 — Chủ đề: kết thúc buổi học. Dữ liệu: [dán tài liệu]. |

## Prompt thực hành

Trong cuộc trò chuyện này, hãy dùng bảng mã học tập tôi gửi như quy ước đặt tên. Khi tôi gọi /HTxxx, thực hiện đúng yêu cầu tương ứng trên dữ liệu tôi cung cấp.
Môn: [môn]; trình độ: [lớp/cấp]; mục tiêu: [kết quả].
Chỉ dùng tài liệu đính kèm cho nội dung cần bám nguồn; ghi rõ khi cần bổ sung kiến thức ngoài. Không bịa số trang, nguồn hoặc đáp án. Với luyện tập, hỏi từng câu và chờ tôi trả lời trước khi đưa lời giải. Nếu mã chưa được định nghĩa, hỏi lại thay vì tự đoán.
Bảng mã: [dán nhóm mã đã chọn].

## Bài tập

Chọn một bài học, dùng ba mã thuộc ba nhóm khác nhau. Giữ bản trả lời đầu tiên của bạn, phần phản hồi và bài làm sửa lại. Viết một câu về điều bạn đã hiểu rõ hơn.

## Tự đánh giá

- Tôi biết mã là tên gọi tự quy ước và đã gửi định nghĩa cho AI.
- Tôi đã tự trả lời trước khi đọc đáp án.
- Tôi kiểm tra những khẳng định quan trọng với tài liệu học.


---

# 6 dự án AI mã nguồn mở: chọn công cụ và làm một sản phẩm mẫu

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-6

Một phần mềm tải được chưa phải một dịch vụ bán được. Bài học này giúp bạn đi từ công cụ đến một sản phẩm mẫu có thể nghiệm thu: xác định khách hàng, chuẩn bị đầu vào, chạy thử rồi kiểm tra chất lượng. Sáu dự án phục vụ những nhu cầu rất khác nhau; bạn chỉ cần chọn một hướng gần với chuyên môn hiện tại.

## 1. Chọn đầu ra trước khi chọn phần mềm

Viết một câu: “Tôi giúp [nhóm người] tạo [sản phẩm] từ [đầu vào] trong [phạm vi]”. Ví dụ: chuyển một buổi chia sẻ 30 phút thành ba clip có phụ đề, mỗi clip giải quyết một ý. Xác định người duyệt và yêu cầu về hình ảnh, âm thanh. Không dùng lời hứa doanh thu để thay cho tiêu chí giao hàng.

## 2. Đọc trang dự án và kiểm tra máy

Mở đúng kho của dự án trong bảng bên dưới. Xem README, yêu cầu máy, file LICENSE và hướng dẫn của phiên bản bạn dùng. Công cụ video chân dung có thể cần GPU; công cụ viết hoặc lập trình còn cần tài khoản mô hình và ngân sách API. Ghi lại phiên bản hoặc ngày tải, vì cách cài có thể thay đổi.

## 3. Thử trước với AutoClip nếu bạn đang làm video

Cài Docker Desktop và Git; dùng Terminal trên macOS/Linux hoặc WSL/Git Bash trên Windows. Tải dự án bằng đoạn lệnh dưới, tạo file .env từ mẫu rồi điền khóa dịch vụ mà dự án hỗ trợ. Khởi động script, mở localhost:8000 và đưa vào một video mẫu của bạn. Đợi phân tích xong, xem lại từng điểm bắt đầu/kết thúc trước khi xuất.

## 4. Làm vòng nghiệm thu bằng mắt và tai

Xem toàn bộ file xuất, không chỉ xem vài giây đầu. Kiểm tra lời nói không bị đổi nghĩa, phụ đề đúng tên riêng, nhạc không lấn giọng và khung hình không cắt mất chủ thể. Với ứng dụng lập trình, thử dữ liệu đúng, dữ liệu thiếu và thao tác thất bại. Với bản thảo, rà tính liên tục và nguồn của các khẳng định.

## 5. Đóng gói thành dịch vụ có phạm vi

Ghi rõ số đầu ra, định dạng, số lần chỉnh sửa, dữ liệu khách hàng phải cung cấp và những việc chưa bao gồm. Tính chi phí API, thời gian kiểm duyệt, lưu trữ và công cụ; phần mềm miễn phí không làm các khoản này biến mất. Dùng kết quả thử của chính bạn để báo giá thay vì sao chép một mức thu nhập trên mạng.

## Sáu dự án và điểm bắt đầu



| Dự án | Dùng để làm gì | Điểm bắt đầu và giới hạn |
| --- | --- | --- |
| AutoClip · zhouxiaoka/autoclip_mvp | Phát hiện đoạn nổi bật, hỗ trợ cắt video dài. | Chạy Docker, cấu hình API, thử một video ngắn; kiểm tra lại cách chia đoạn. |
| Remotion · remotion-dev/remotion | Dựng video bằng React, phù hợp mẫu video có dữ liệu thay đổi. | Cần môi trường Node.js và kỹ năng React hoặc người hỗ trợ; kiểm tra gói giấy phép theo cách sử dụng thực tế. |
| OpenHands · OpenHands/OpenHands | Agent hỗ trợ đọc, sửa và thử mã nguồn. | Dùng trên bản sao dự án có Git và bài kiểm tra; cần người hiểu mã duyệt kết quả. |
| PersonaLive · GVCLab/PersonaLive | Nghiên cứu hoạt họa chân dung cho video thời gian thực. | Yêu cầu phần cứng và mô hình theo README; dự án công bố mục đích nghiên cứu học thuật, không mặc định là công cụ cung cấp dịch vụ thương mại. |
| RedInk · HisMax/RedInk | Tạo bộ nội dung chữ–ảnh cho Xiaohongshu/RedNote. | Cần dịch vụ sinh chữ/ảnh; bản cá nhân công bố CC BY-NC-SA, dùng thương mại cần quyền tương ứng. |
| MuMuAINovel · xiamuceer-j/MuMuAINovel | Quản lý dàn ý, nhân vật và bản thảo truyện. | Cần cấu hình mô hình và cơ sở dữ liệu theo README; người viết vẫn biên tập, kiểm tra và chịu trách nhiệm bản thảo. |

## Lệnh chạy thử AutoClip trong môi trường hỗ trợ Bash

Nếu gặp lỗi “permission denied”, xem quyền thực thi của script và hướng dẫn Docker của dự án. Nếu cổng 8000 bị chiếm, dừng ứng dụng đang dùng cổng đó hoặc chỉnh cổng trong cấu hình trước khi chạy lại. Không gửi file .env cùng sản phẩm giao khách.

```
git clone https://github.com/zhouxiaoka/autoclip_mvp.git
cd autoclip_mvp
cp env.example .env
# Mở .env và điền API key theo hướng dẫn của dự án.
./docker-deploy.sh
```

## Địa chỉ dự án để kiểm tra phiên bản



- https://github.com/zhouxiaoka/autoclip_mvp
- https://www.remotion.dev/docs/license
- https://github.com/OpenHands/OpenHands
- https://github.com/GVCLab/PersonaLive
- https://github.com/HisMax/RedInk
- https://github.com/xiamuceer-j/MuMuAINovel

## Prompt thực hành

Tôi muốn tạo dịch vụ [mô tả] cho [khách hàng]. Đầu vào mẫu: [dữ liệu]. Nguồn lực: [máy, thời gian, kỹ năng, ngân sách]. Hãy giúp tôi chọn một công cụ trong sáu hướng AutoClip, Remotion, OpenHands, PersonaLive, RedInk, MuMuAINovel. So sánh mức phù hợp, điều kiện triển khai, chi phí cần đo và đầu ra tối thiểu. Không cam kết doanh thu hoặc coi mọi giấy phép là giống nhau. Sau đó lập checklist nghiệm thu cho bản mẫu đầu tiên.

## Bài tập

Chọn một hướng, làm một sản phẩm mẫu nhỏ và ghi lại ba con số: thời gian xử lý, chi phí dịch vụ ngoài, số lỗi bạn phải sửa. Viết một bản mô tả giao hàng một trang.

## Tự đánh giá

- Tôi xác định được một đầu ra và người duyệt.
- Tôi đã xem điều kiện của phiên bản phần mềm sử dụng.
- Tôi đã kiểm tra toàn bộ sản phẩm mẫu trước khi giới thiệu.


---

# MarkItDown: chuyển tài liệu sang Markdown để làm việc với AI

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-7

Markdown là file văn bản có tiêu đề, danh sách và bảng. Chuyển một tài liệu sang Markdown giúp bạn xem rõ phần chữ AI sẽ đọc, chia nhỏ tài liệu và tìm kiếm dễ hơn. MarkItDown của Microsoft phục vụ việc trích xuất nội dung; nó không phải công cụ giữ nguyên thiết kế trang in. Mức tiết kiệm token tùy loại tài liệu và công cụ AI, không có một tỷ lệ áp dụng cho mọi file.

## 1. Chuẩn bị một file dễ đối chiếu

Chọn một tài liệu ngắn có chữ chọn được, một bảng và vài tiêu đề. Sao chép file vào thư mục thực hành, ví dụ hop-dong-mau.pdf. Không dùng bản duy nhất của tài liệu gốc. Bài cơ bản cần Python phù hợp với phiên bản MarkItDown và quyền cài gói trong môi trường riêng; kiểm tra bằng python --version.

## 2. Tạo môi trường riêng rồi cài gói

Mở Terminal trong thư mục thực hành. Tạo .venv, kích hoạt theo hệ điều hành và cài các bộ hỗ trợ định dạng bạn cần. Gói tùy chọn [all] tiện khi dùng nhiều định dạng nhưng tải nhiều phụ thuộc hơn. Dùng python -m pip để pip gắn với đúng Python đang mở. Nếu máy gọi Python bằng python3 hoặc py, thay phần tên chương trình tương ứng.

## 3. Chuyển một file và đọc bản đầu ra

Chạy markitdown với tên file trong dấu ngoặc kép nếu đường dẫn có khoảng trắng. Chỉ định -o để lưu ra file .md khác. Mở kết quả bằng trình soạn thảo và đối chiếu đầu, giữa, cuối của bản gốc. Kiểm tra số thứ tự, dấu tiếng Việt, dòng bảng và nội dung bị ngắt cột.

## 4. Chia đoạn theo nhu cầu thay vì gửi tất cả

Nếu nhiệm vụ chỉ cần điều khoản giao hàng, lấy phần đó cùng tiêu đề và ngữ cảnh liên quan. Giữ tên file gốc, số mục hoặc số trang nếu còn xác định được để truy lại. Giao AI một yêu cầu cụ thể: tóm tắt, trích điều kiện hoặc so sánh; nhắc nó báo thiếu dữ liệu thay vì đoán.

## 5. Tạo thói quen nghiệm thu

Với file có nhiều hình, công thức, trang quét hoặc biểu đồ, việc trích chữ đơn thuần có thể thiếu thông tin. OCR và mô tả ảnh có thể cần thiết lập bổ sung hoặc dịch vụ khác. Giữ bản gốc để đọc song song khi nội dung phụ thuộc hình ảnh. Chỉ xử lý hàng loạt sau khi một vài file mẫu của cùng loại đã qua kiểm tra.

## Lệnh thực hành trên macOS/Linux



```
python3 -m venv .venv
source .venv/bin/activate
python -m pip install "markitdown[pdf,docx,pptx]"
markitdown "tai-lieu-mau.pdf" -o "tai-lieu-mau.md"
```

## Lệnh thực hành trên Windows PowerShell



```
py -m venv .venv
.\.venv\Scripts\Activate.ps1
python -m pip install "markitdown[pdf,docx,pptx]"
markitdown "tai-lieu-mau.pdf" -o "tai-lieu-mau.md"
```

## Xử lý lỗi đúng chỗ



- Không thấy markitdown: kiểm tra .venv đã kích hoạt, thử đóng và mở lại Terminal rồi cài trong đúng môi trường.
- Thiếu bộ chuyển định dạng: cài đúng extra theo thông báo lỗi, hoặc dùng "markitdown[all]" trong môi trường riêng.
- Trang quét ra ít chữ: thử trên PDF có chữ chọn được để tách lỗi cài đặt khỏi yêu cầu OCR.
- Bảng nhiều cột đọc sai: giữ ảnh/bản gốc cho bảng đó và kiểm thủ công; không coi việc có file .md là chuyển đổi thành công.
- PowerShell không cho chạy Activate.ps1: xem chính sách máy hoặc hỏi quản trị; có thể gọi trực tiếp .venv\Scripts\python.exe -m pip để cài mà không đổi chính sách bảo mật toàn máy.

## Tài liệu kỹ thuật



- Kho chính thức và định dạng hỗ trợ: https://github.com/microsoft/markitdown

## Prompt thực hành

Tôi gửi nội dung Markdown được chuyển từ tài liệu.
Nhiệm vụ: [đầu ra cần làm].
Chỉ sử dụng nội dung đã cung cấp. Giữ nguyên số liệu, tên riêng và điều kiện.
Nếu bảng bị vỡ hoặc có dấu hiệu mất nội dung, liệt kê chỗ cần tôi kiểm tra trước khi kết luận.
Kết quả gồm: bản trả lời; căn cứ theo tiêu đề/mục; danh sách điều chưa xác minh.

## Bài tập

Chuyển một PDF 3–5 trang thành .md. Ghi ba vị trí đã đối chiếu, một lỗi nếu có và quyết định bản chữ có đủ cho nhiệm vụ của bạn không.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# Kết nối Claude Code với sáu nhóm MCP cho công việc lập trình

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-8

MCP là cách một ứng dụng AI gọi công cụ bên ngoài theo một chuẩn chung. Cài một MCP không tự làm Claude có kinh nghiệm của lập trình viên; giá trị nằm ở dữ liệu và thao tác cụ thể nó bổ sung. Bài này hướng dẫn chọn sáu nhóm kết nối thường gặp, cấu hình một số ví dụ đã kiểm chứng và kiểm tra quyền trước khi giao việc thật.

## 1. Lập danh sách việc cần kết nối

Viết ba việc Claude hiện chưa làm được trong dự án: xem giao diện đang chạy, tra issue, đọc cấu trúc cơ sở dữ liệu hoặc tra tài liệu đúng phiên bản. Nếu công cụ tích hợp sẵn đã làm được, chưa cần thêm một MCP trùng chức năng. Ghi rõ tài nguyên cho phép truy cập và kết quả đầu ra mong muốn của từng kết nối.

## 2. Hiểu sáu nhóm trong bài

Playwright hỗ trợ tương tác trình duyệt; Filesystem cung cấp thao tác file theo thư mục cho phép; PostgreSQL là nhóm máy chủ hỗ trợ truy vấn cơ sở dữ liệu; GitHub cung cấp tài nguyên kho code; Context7 phục vụ tra tài liệu; Sequential Thinking là công cụ hỗ trợ tổ chức chuỗi suy luận. Từng server có nhà phát hành, cách xác thực và mức độ bảo trì khác nhau; cùng tên chức năng không có nghĩa cùng độ an toàn.

## 3. Thử Playwright trước

Chạy lệnh thêm Playwright ở Terminal, sau đó vào Claude Code gõ /mcp để xem trạng thái. Cho nó mở một bản web thử nghiệm và đọc tiêu đề. Sau đó giao một luồng không tạo tác động ra ngoài, ví dụ nhập từ khóa vào tìm kiếm nội bộ. Kết quả cần mô tả bước đã thực hiện và trang đã quan sát, thay vì suy từ mã HTML.

## 4. Chọn kết nối file và dữ liệu có phạm vi hẹp

Với Filesystem, chỉ định thư mục thực hành thay vì cả ổ đĩa. Claude Code vốn có công cụ file, nên MCP này chỉ cần nếu ứng dụng hoặc quy trình của bạn yêu cầu nó. Với PostgreSQL, dùng tài khoản chỉ đọc và dữ liệu mẫu cho lần đầu. Không lấy một cấu hình Postgres cũ bất kỳ rồi đưa mật khẩu quản trị vào. Chọn server còn được bảo trì và dùng hướng dẫn của nhà cung cấp đó để cấu hình.

## 5. Thêm GitHub và tài liệu theo nhu cầu

GitHub có server chính thức; dùng chế độ xác thực và quyền kho phù hợp với công việc. Bắt đầu bằng đọc một issue. Context7 hiện có trình thiết lập ctx7; chạy bộ thiết lập rồi chọn MCP mode nếu bạn cần MCP. Khi tra thư viện, nêu tên và phiên bản đang dùng để giảm việc áp dụng nhầm API. Không cài thêm các server chỉ vì một bài viết liệt kê chúng.

## 6. Kiểm tra, ghi nhận rồi mới mở rộng

claude mcp list và /mcp giúp xem cấu hình và sức khỏe kết nối; một dòng “Added” chỉ xác nhận đã ghi cấu hình, chưa xác nhận công cụ thực sự hoạt động. Thử một nhiệm vụ đọc đơn giản trên từng server. Nếu lỗi, kiểm tra Node hoặc runtime, đường dẫn, biến môi trường và xác thực. Khi chuyển sang tác vụ ghi dữ liệu, nêu chính xác thay đổi cần làm và cách kiểm tra kết quả.

## Các lệnh quản lý cơ bản



```
# Chạy trong Terminal
claude mcp add playwright -- npx -y @playwright/mcp@latest
claude mcp list
claude mcp get playwright

# Chạy bên trong Claude Code
/mcp

# Thiết lập Context7; chọn chế độ MCP trong bộ thiết lập
npx ctx7 setup
```

## Thêm Filesystem và Sequential Thinking khi thực sự cần

Thay /DUONG_DAN/THU_MUC_THUC_HANH bằng đường dẫn tuyệt đối của thư mục bạn tạo để thử; không dùng nguyên chuỗi mẫu. Các bản server tham chiếu hiện có thể yêu cầu Node.js 24 hoặc mới hơn, vì vậy kiểm tra README của phiên bản được cài nếu runtime báo không tương thích. Trên Windows, dùng định dạng đường dẫn đúng với môi trường Terminal đang chạy.

```
claude mcp add filesystem -- npx -y @modelcontextprotocol/server-filesystem "/DUONG_DAN/THU_MUC_THUC_HANH"
claude mcp add sequential-thinking -- npx -y @modelcontextprotocol/server-sequential-thinking
claude mcp get filesystem
claude mcp get sequential-thinking
```

## Bản đồ sáu nhóm kết nối



| Nhóm | Bài thử đầu tiên | Điểm cần kiểm tra |
| --- | --- | --- |
| Playwright | Mở trang thử và đọc tiêu đề | Trang thật đã tải; công cụ trình duyệt đang có. |
| Filesystem | Liệt kê thư mục thực hành | Chỉ thấy đúng thư mục đã cấp. |
| PostgreSQL | Đọc schema hoặc đếm dòng trên dữ liệu mẫu | Tài khoản chỉ đọc; server còn được bảo trì. |
| GitHub | Đọc một issue trong kho được chọn | Quyền chỉ phủ kho cần làm. |
| Context7 | Tra API đúng phiên bản thư viện | Nêu thư viện và ví dụ áp dụng. |
| Sequential Thinking | Phân tách một lỗi thành các giả thuyết cần kiểm chứng | Không coi chuỗi suy luận là bằng chứng thay cho kiểm thử. |

## Địa chỉ triển khai và tài liệu chính thức



- https://code.claude.com/docs/en/mcp
- https://github.com/microsoft/playwright-mcp
- https://github.com/modelcontextprotocol/servers
- https://github.com/github/github-mcp-server
- https://github.com/upstash/context7

## Lưu ý riêng về Postgres

Không có một lệnh cài Postgres MCP áp dụng cho mọi dịch vụ. Bài học này không đề xuất dùng lại server tham chiếu cũ đã đưa vào kho lưu trữ. Dùng giải pháp còn được bảo trì từ nhà cung cấp bạn chọn, kiểm tra khả năng chỉ đọc và thử trên dữ liệu mẫu. Không dán chuỗi kết nối thật vào prompt hoặc vào repository chia sẻ.

## Prompt thực hành

Kiểm tra các MCP đang kết nối. Với nhiệm vụ [nhiệm vụ], chỉ dùng công cụ phù hợp.
Trước hết thực hiện một thao tác đọc để xác nhận tài nguyên và quyền.
Nêu dữ liệu thực tế nhận được, không suy đoán từ tên công cụ.
Nếu cần ghi file, sửa dữ liệu hay tạo issue, mô tả thay đổi và giới hạn phạm vi theo yêu cầu của tôi. Không đưa thông tin bí mật vào báo cáo.

## Bài tập

Kết nối một MCP trình duyệt hoặc tài liệu và thực hiện một bài kiểm tra đọc. Tạo bảng tên server, nhiệm vụ, quyền, kết quả thử và cách ngắt kết nối.

## Tự đánh giá

- Tôi biết mỗi server bổ sung thao tác gì cho dự án.
- Ít nhất một lần gọi đọc đã thành công, không chỉ cài xong.
- Quyền file, kho code hoặc dữ liệu được giới hạn theo nhiệm vụ.


---

# Tổ chức bốn agent lập trình làm việc nối tiếp có bàn giao

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-9

Chia vai giúp một nhiệm vụ lớn có điểm bàn giao rõ hơn. Planner làm rõ cách giải quyết; Coder triển khai; Tester tìm bằng chứng; Reviewer rà thay đổi. Đây là quy trình nối tiếp, không phải lời hứa bốn AI sẽ tự làm chính xác mọi việc. Với dự án nhỏ, một phiên làm việc có thể đủ; chỉ tách agent khi bạn cần phạm vi hoặc góc đánh giá riêng.

## 1. Chọn nhiệm vụ có tiêu chí nghiệm thu

Ví dụ phù hợp là thêm bộ lọc danh mục: khi chọn “Giáo dục”, danh sách chỉ hiển thị bài có nhãn đó; bỏ lọc thì hiện đủ. Viết thêm một tình huống rỗng và một tình huống trên điện thoại. Tránh giao “tối ưu mọi thứ” vì mỗi vai sẽ hiểu khác nhau. Trước khi thử, bảo đảm dự án chạy được và thay đổi đang nằm trên nhánh riêng.

## 2. Tạo bốn agent theo đúng thư mục

Ở gốc repository, tạo .claude/agents/ rồi đặt bốn file theo mẫu bên dưới. Mỗi file có phần YAML mở đầu với name và description, tiếp theo là hướng dẫn. Gõ /agents trong Claude Code để quản lý và kiểm tra danh sách; nếu vừa tạo file ngoài phiên, mở phiên mới khi chưa thấy agent. Tên file dễ đọc không thay thế trường mô tả lúc nào dùng.

## 3. Chuẩn hóa hồ sơ bàn giao

Tạo thư mục work-notes hoặc dùng thư mục tài liệu của dự án. Planner ghi mục tiêu, file liên quan, bước làm và tiêu chí đạt; Coder ghi thay đổi thực tế; Tester ghi lệnh kiểm tra và kết quả; Reviewer ghi phát hiện theo mức ảnh hưởng. Mỗi người đọc hồ sơ của bước trước. Không cần sao chép cả cuộc trò chuyện vào từng agent.

## 4. Chạy theo thứ tự và xử lý vòng quay lại

Cho Planner đề xuất trước, rồi Coder thực hiện. Nếu Tester thấy lỗi, gửi lại đúng tình huống thất bại và bằng chứng cho Coder; sau sửa phải kiểm tra lại tình huống đó. Reviewer chỉ bắt đầu khi có diff và kết quả kiểm tra, hoặc ghi rõ thiếu những gì. Khi một giả thuyết đã bị bác bỏ, lưu vào hồ sơ để không lặp lại vòng cũ.

## 5. Giữ điểm dừng ở các bước có tác động thật

Skill điều phối có thể yêu cầu các agent nối việc, nhưng không nên tự xem điều đó là quyền triển khai hay thay đổi dữ liệu bên ngoài. Quy tắc vận hành phải khớp yêu cầu của bạn và chính sách dự án. Với bài thực hành này, đầu ra là bản sửa để review, chưa tự merge hoặc đưa lên môi trường thật.

## 6. Nghiệm thu bằng một báo cáo dễ kiểm tra

Báo cáo cuối gồm nhiệm vụ, file đã đổi, lệnh đã chạy, tình huống đã kiểm tra và vấn đề còn mở. Bạn tự thử một luồng sử dụng rồi xem diff. Nếu mọi agent đều trả “đã xong” nhưng không có kết quả kiểm tra cụ thể, coi đó là bàn giao chưa đủ. Sửa mẫu báo cáo trước khi cho quy trình chạy trên việc lớn hơn.

## .claude/agents/htt-planner.md



```
---
name: htt-planner
description: Lập kế hoạch cho thay đổi phần mềm có tiêu chí nghiệm thu; dùng trước khi triển khai nhiệm vụ nhiều bước.
tools: Read, Grep, Glob
model: inherit
---
Đọc yêu cầu và file liên quan. Không sửa code.
Trả về: vấn đề, bằng chứng hiện trạng, file liên quan, các bước nhỏ, cách kiểm tra từng bước, câu hỏi còn thiếu.
Chỉ đề xuất trong phạm vi nhiệm vụ.
```

## .claude/agents/htt-coder.md



```
---
name: htt-coder
description: Thực hiện thay đổi code theo kế hoạch và phạm vi đã xác định.
model: inherit
---
Đọc kế hoạch và quy tắc dự án.
Thực hiện thay đổi nhỏ nhất giải quyết yêu cầu.
Không mở rộng sang refactor không liên quan.
Ghi file đã đổi, lý do, lệnh kiểm tra đã chạy và phần còn thiếu.
```

## .claude/agents/htt-tester.md



```
---
name: htt-tester
description: Kiểm chứng thay đổi bằng tiêu chí nghiệm thu và tình huống biên.
tools: Read, Grep, Glob, Bash
model: inherit
---
Đọc yêu cầu, kế hoạch và diff.
Chạy kiểm tra có sẵn phù hợp. Không sửa code sản phẩm.
Trả về từng tình huống, kết quả mong đợi, kết quả thực tế, bằng chứng và lỗi có thể tái hiện.
Không kết luận đạt khi chưa chạy được.
```

## .claude/agents/htt-reviewer.md



```
---
name: htt-reviewer
description: Rà diff sau triển khai và kiểm thử; tập trung lỗi logic, hồi quy và phần chưa kiểm chứng.
tools: Read, Grep, Glob, Bash
model: inherit
---
Đọc diff và kết quả kiểm tra. Không sửa code.
Ưu tiên phát hiện có vị trí, tác động và cách tái hiện.
Không nhận xét phong cách không liên quan khi có lỗi chức năng.
Nếu không thấy lỗi, nêu phạm vi đã rà và giới hạn, không đảm bảo tuyệt đối.
```

## Skill điều phối .claude/skills/htt-dev-cycle/SKILL.md



```
---
name: htt-dev-cycle
description: Điều phối bốn agent lập kế hoạch, triển khai, kiểm thử và review một thay đổi phần mềm.
disable-model-invocation: true
---
1. Đọc nhiệm vụ và quy tắc dự án.
2. Dùng htt-planner để lập kế hoạch; dừng nếu thiếu yêu cầu quyết định.
3. Dùng htt-coder để thực hiện kế hoạch.
4. Dùng htt-tester để kiểm chứng; lỗi quay về htt-coder với bằng chứng.
5. Dùng htt-reviewer để rà diff và giới hạn kiểm tra.
6. Tổng hợp bản bàn giao để người dùng xem. Không tự mở rộng quyền merge hoặc triển khai.
```

## Phân biệt skill và agent

Skill cung cấp quy trình có thể gọi lại; subagent có lượt làm việc và ngữ cảnh riêng. Việc đặt một prompt vào thư mục skills không tự tạo ra một nhóm agent. Trong bài này có bốn file agent và một skill điều phối, vì hai thành phần giải quyết hai nhiệm vụ khác nhau. Tài liệu kỹ thuật: https://code.claude.com/docs/en/sub-agents và https://code.claude.com/docs/en/skills.

## Prompt thực hành

Thực hiện nhiệm vụ [nhiệm vụ] bằng bốn vai htt-planner, htt-coder, htt-tester và htt-reviewer.
Mỗi vai đọc đầu ra của bước trước và ghi phần bàn giao ngắn vào work-notes/.
Chạy tuần tự. Khi có lỗi kiểm thử, quay lại Coder với bằng chứng cụ thể rồi kiểm tra lại.
Dừng ở bản thay đổi có thể review; không tự merge hay triển khai nếu nhiệm vụ chưa yêu cầu.
Báo rõ phần chưa kiểm tra được.

## Bài tập

Dùng bốn agent để thêm một bộ lọc vào ứng dụng mẫu. Nộp bốn phiếu bàn giao và chứng minh một tình huống thất bại đã được sửa, kiểm tra lại.

## Tự đánh giá

- Bốn agent xuất hiện trong công cụ quản lý của Claude Code.
- Mỗi lượt bàn giao có đầu ra cụ thể, không chỉ lời xác nhận.
- Kết quả kiểm thử gắn với tiêu chí ban đầu và diff cuối.


---

# 50 prompt học tập tiếng Việt: sao chép, điền bài và thực hành

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-10

Bộ này dành cho lúc bạn muốn dùng ngay một câu lệnh đầy đủ. Các mã /HTH01–/HTH50 chỉ giúp bạn tìm và gọi lại prompt; không phải tính năng có sẵn của ChatGPT. Bạn không cần nhớ mã: chọn mục phù hợp, sao chép toàn bộ ô prompt và thay các phần trong ngoặc vuông.

## 1. Chuẩn bị đầu vào nhỏ và rõ

Chọn một bài hoặc một vấn đề đang mắc, thêm trình độ và mục tiêu. Với ảnh trang sách, chụp thẳng, đủ sáng và đọc thử kết quả AI nhận dạng. Nếu tài liệu dài, chỉ rõ trang hoặc phần; không yêu cầu công cụ suy ra nội dung chưa nhận được.

## 2. Dùng một prompt nguyên vẹn

Chọn prompt trong bảng, thay toàn bộ chỗ trống và dán bài học vào cuối. Trong lần đầu, chưa cần ghép nhiều mã. Nếu bạn chỉ gửi mã mà chưa gửi định nghĩa, AI có thể đoán sai. Giữ bản prompt đã điền để tái sử dụng cho bài khác.

## 3. Yêu cầu nhịp học phù hợp

Khi luyện tập, thêm “hỏi từng câu và chờ tôi trả lời”. Khi hiểu khái niệm, bắt đầu từ ví dụ đơn giản rồi tăng độ khó. Bạn có thể dùng chế độ Học tập của ChatGPT khi tài khoản có sẵn: trên web truy cập chatgpt.com/studymode, hoặc chọn Study trong trình soạn tin. Menu có thể khác theo thiết bị.

## 4. Đánh giá sản phẩm bằng tài liệu môn học

AI có thể tạo đáp án nghe hợp lý nhưng sai. Đối chiếu công thức, ngày tháng, trích dẫn và lời giải với tài liệu gốc. Nếu thiếu căn cứ, yêu cầu đánh dấu phần chưa chắc. Bài nộp có chấm điểm cần tuân thủ quy định sử dụng AI của lớp.

## 5. Ghép thành buổi học 60 phút

Dành 10 phút cho HTH02 để nhìn cấu trúc; 15 phút cho HTH33 để gỡ một khái niệm; 20 phút cho HTH12 hoặc HTH13 để tự trả lời; 10 phút cho HTH29 sửa lỗi; 5 phút cuối HTH50 tổng kết. Tự bấm giờ và lưu việc cần học lại.

## Prompt 01–10



| Mã quy ước | Dùng để | Prompt sao chép |
| --- | --- | --- |
| /HTH01 | Lấy ý chính | Tóm tắt [BÀI HỌC] thành 5 ý chính. Với mỗi ý, thêm một câu giải thích và một câu hỏi tự kiểm tra. Phân biệt nội dung nguồn và ví dụ bạn tự tạo.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH02 | Vẽ bản đồ chữ | Từ [BÀI HỌC], lập bản đồ kiến thức dạng chữ ba tầng. Mỗi nhánh có tối đa 5 mục, giữ đúng quan hệ khái niệm. Nêu hai liên kết quan trọng giữa các nhánh.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH03 | Làm bảng so sánh | Từ [BÀI HỌC], chọn các khái niệm dễ nhầm và so sánh bằng tiêu chí chung. Để “chưa đủ dữ liệu” ở ô không có căn cứ; kết thúc bằng một ví dụ phân biệt.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH04 | Xây dòng thời gian | Sắp xếp sự kiện trong [BÀI HỌC] theo thứ tự thời gian. Ghi mốc, sự kiện và ý nghĩa. Không tự suy ra ngày tháng thiếu trong nguồn.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH05 | Biến thành quy trình | Chuyển [BÀI HỌC] thành quy trình từng bước, nêu đầu vào và kết quả của mỗi bước. Đánh dấu điểm cần kiểm tra trước khi chuyển bước.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH06 | Tạo bảng thuật ngữ | Chọn 15 thuật ngữ quan trọng trong [BÀI HỌC]. Viết nghĩa ngắn, một ví dụ đúng và một cách hiểu sai cần tránh cho từng thuật ngữ.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH07 | Gợi ý đồ họa | Đề xuất bố cục infographic cho [BÀI HỌC], gồm tiêu đề, 5 cụm ý, nhãn và vị trí minh họa. Nếu công cụ không tạo ảnh, chỉ cần bản mô tả rõ để tôi dựng lại.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH08 | Ghi chú Cornell | Sắp xếp [BÀI HỌC] thành ba phần: câu hỏi gợi nhớ, ghi chú chi tiết và tóm tắt cuối trang. Không biến câu hỏi thành câu trả lời ngay bên cạnh nếu dùng để ôn.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH09 | Tạo thẻ ghi nhớ | Tạo 15 thẻ hỏi đáp từ [BÀI HỌC]. Mỗi thẻ hỏi đúng một ý, đáp án tối đa 40 từ. Đánh dấu thẻ cần hình minh họa thay vì bịa hình.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH10 | Tạo câu điền khuyết | Viết 12 câu điền khuyết từ [BÀI HỌC], mỗi câu có một chỗ trống trọng tâm. Tách phần bài tập và đáp án; nêu lý do chọn từ đúng.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |

## Prompt 11–20



| Mã quy ước | Dùng để | Prompt sao chép |
| --- | --- | --- |
| /HTH11 | Mẹo nhớ hợp lý | Đề xuất ba cách gợi nhớ cho danh sách trong [BÀI HỌC]. Giữ nguyên thứ tự cần thiết và chỉ ra chỗ mẹo nhớ có thể làm sai ý.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH12 | Ôn chủ động | Hỏi tôi lần lượt 10 câu từ [BÀI HỌC]. Chờ tôi trả lời mỗi câu; sau đó phản hồi ngắn rồi mới chuyển câu tiếp theo. Không hiện toàn bộ đáp án trước.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH13 | Trắc nghiệm | Tạo 10 câu trắc nghiệm từ [BÀI HỌC], bốn lựa chọn, một đáp án đúng. Dùng phương án nhiễu phản ánh lỗi hiểu bài, tách đáp án và kiểm tra câu mơ hồ.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH14 | Đúng sai | Tạo 10 mệnh đề đúng sai từ [BÀI HỌC]. Yêu cầu tôi giải thích một câu cho mỗi lựa chọn. Sau khi tôi làm, chấm riêng lựa chọn và lý do.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH15 | Vấn đáp từng câu | Đóng vai người vấn đáp chủ đề [BÀI HỌC]. Hỏi từ dễ đến khó, từng câu một. Nếu tôi mắc, đưa một gợi ý, chưa tiết lộ đáp án ngay.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH16 | Ghép đôi | Tạo bài ghép 10 thuật ngữ với 10 mô tả từ [BÀI HỌC], đảo thứ tự hai cột. Có một đáp án duy nhất cho mỗi cặp và giải thích ở phần riêng.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH17 | Sắp xếp thứ tự | Từ [BÀI HỌC], tạo bài sắp xếp thứ tự các bước hoặc sự kiện. Giữ điều kiện cần thiết và cho tôi biết có thể có nhiều thứ tự hợp lý hay không.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH18 | Tìm lỗi | Tạo một lời giải hoặc đoạn giải thích có đúng một lỗi dựa trên [BÀI HỌC]. Yêu cầu tôi phát hiện và sửa. Sau đó nêu lỗi tác động tới kết quả ra sao.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH19 | Trò chơi đoán khái niệm | Chọn một khái niệm trong [BÀI HỌC] mà chưa tiết lộ. Cho tôi hỏi tối đa 8 câu có/không. Trả lời nhất quán và tổng kết đặc điểm nhận diện ở cuối.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH20 | Tình huống ra quyết định | Tạo một tình huống thực tế cần dùng [BÀI HỌC]. Cho đủ dữ kiện và ba lựa chọn. Yêu cầu tôi giải thích lựa chọn trước khi nhận phản hồi.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |

## Prompt 21–30



| Mã quy ước | Dùng để | Prompt sao chép |
| --- | --- | --- |
| /HTH21 | Kế hoạch bảy ngày | Dựa trên [BÀI HỌC], quỹ thời gian [PHÚT/NGÀY] và hạn [NGÀY], tạo lịch 7 ngày. Mỗi ngày có sản phẩm, tự kiểm tra và phương án rút gọn khi bận.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH22 | Kế hoạch một buổi | Thiết kế một buổi học 30 phút cho [BÀI HỌC]: khảo sát, tìm hiểu, thực hành và tự kiểm tra. Ghi thời lượng từng phần và tiêu chí kết thúc.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH23 | Dọn ghi chép | Làm gọn [GHI CHÉP] thành các chủ đề có tiêu đề, giữ thông tin quan trọng. Tách mục bị thiếu hoặc khó hiểu thành danh sách câu hỏi, không tự điền bằng phỏng đoán.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH24 | Nhật ký lỗi | Từ [BÀI LÀM VÀ PHẢN HỒI], tạo bảng câu sai, loại lỗi, cách sửa và bài tương tự cần làm lại. Ưu tiên lỗi lặp lại thay vì viết lời động viên chung chung.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH25 | Kiểm tra cuối tuần | Từ [NHẬT KÝ HỌC], hỏi điều tôi đã làm được rồi đề xuất điều chỉnh lịch. Dựa trên thời gian thực tế, không tự tăng khối lượng vì muốn kế hoạch trông đầy đủ.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH26 | Đề kiểm tra ngắn | Tạo đề 15 phút về [BÀI HỌC], tổng điểm 10. Ghi ma trận nội dung trước đề, đáp án tách sau cùng và cách chia điểm cho câu tự luận.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH27 | Đề thi thử | Từ [ĐỀ CƯƠNG VÀ MẪU ĐỀ], tạo đề thử đúng cấu trúc tôi đưa. Nêu phần chưa đủ dữ liệu; không tuyên bố dự đoán được đề thi thật.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH28 | Chấm bài có căn cứ | Chấm [BÀI LÀM] theo [RUBRIC]. Với mỗi tiêu chí, trích đoạn làm căn cứ, ghi điểm và một sửa đổi cụ thể. Không cộng điểm chỉ vì văn phong tự tin.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH29 | Phân tích câu sai | Giải thích vì sao tôi chọn sai ở [CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI]. Tách lỗi hiểu khái niệm, đọc đề và tính toán. Cho một bài gần giống để tôi thử lại.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH30 | Luyện đáp án dài | Từ [BÀI HỌC], tạo một câu tự luận và tiêu chí chấm. Chờ tôi lập dàn ý; góp ý dàn ý trước khi yêu cầu tôi viết bài đầy đủ.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |

## Prompt 31–40



| Mã quy ước | Dùng để | Prompt sao chép |
| --- | --- | --- |
| /HTH31 | Kiểm tra đáp án AI | Đối chiếu [BỘ ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN] với [TÀI LIỆU]. Chỉ rõ câu không đủ căn cứ, nhiều đáp án hoặc sai phép tính. Đề xuất sửa từng câu bị lỗi.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH32 | Chiến thuật làm bài | Từ [CẤU TRÚC ĐỀ], thời lượng [PHÚT] và điểm yếu [MÔ TẢ], đề xuất thứ tự làm bài và mốc kiểm tra thời gian. Tôi sẽ tự bấm giờ khi luyện.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH33 | Giải thích đơn giản | Giải thích [KHÁI NIỆM] cho người ở trình độ [TRÌNH ĐỘ]. Dùng một ví dụ đời thường, sau đó ghi giới hạn của ví dụ và định nghĩa chính xác.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH34 | Học qua phản ví dụ | Với [KHÁI NIỆM], đưa hai ví dụ đúng, hai trường hợp gần giống nhưng không đúng. Hỏi tôi tiêu chí phân biệt trước khi giải thích.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH35 | Hỏi đến chỗ gốc | Tôi đang không hiểu [ĐIỂM MẮC]. Hỏi tối đa ba câu để tìm kiến thức nền bị thiếu, rồi giải thích đúng khoảng trống đó thay vì giảng lại toàn bộ chương.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH36 | Tôi dạy lại cho bạn | Hãy để tôi giải thích [KHÁI NIỆM] bằng lời của mình. Sau câu trả lời, chỉ ra phần đúng, phần mơ hồ, một sai lầm và một câu hỏi kiểm tra tiếp theo.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH37 | Điều kiện áp dụng | Phân tích [QUY TẮC/CÔNG THỨC]: giả thiết, ký hiệu, đơn vị và điều kiện áp dụng. Cho một ví dụ thỏa điều kiện và một ví dụ không thỏa.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH38 | Giải toán gợi mở | Với [BÀI TOÁN], hỏi tôi nhận diện dữ kiện và điều cần tìm. Sau mỗi câu trả lời chỉ đưa gợi ý nhỏ nhất đủ để tôi tiến một bước.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH39 | Đọc biểu đồ | Phân tích [BIỂU ĐỒ HOẶC BẢNG]. Trước hết đọc nhãn và đơn vị, sau đó nêu xu hướng. Tách quan sát trực tiếp khỏi suy luận, không kết luận nhân quả từ tương quan.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH40 | Luyện tiếng Anh | Dùng [ĐOẠN VĂN] tạo bài luyện trình độ [MỨC]. Gồm từ vựng, ba câu đọc hiểu và một đoạn nói ngắn. Cho phản hồi sau khi tôi làm, không dịch toàn bài ngay.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |

## Prompt 41–50



| Mã quy ước | Dùng để | Prompt sao chép |
| --- | --- | --- |
| /HTH41 | Phân tích văn học | Giúp tôi đọc [ĐOẠN TÁC PHẨM] bằng câu hỏi về hình ảnh, giọng điệu và lập luận. Dẫn chi tiết trong đoạn; phân biệt văn bản với cách diễn giải có thể tranh luận.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH42 | Lịch sử có nguồn | Từ [TÀI LIỆU LỊCH SỬ], lập mốc sự kiện, bối cảnh và hệ quả. Nêu điểm mà nguồn chưa đủ để khẳng định, không sáng tác lời nói của nhân vật.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH43 | Địa lý theo dữ liệu | Dựa vào [BẢNG SỐ LIỆU/ĐOẠN BÀI], giải thích sự khác biệt giữa các vùng. Kiểm tra đơn vị và năm thống kê trước khi so sánh.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH44 | Học khoa học | Từ [HIỆN TƯỢNG], giúp tôi tách quan sát, giả thuyết và cách kiểm chứng trên giấy. Không đưa quy trình thí nghiệm nguy hiểm hoặc khẳng định đã thử khi chưa có dữ liệu.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH45 | Lập trình để hiểu | Đọc [ĐOẠN MÃ], giải thích đầu vào, đầu ra và luồng chạy. Hỏi tôi đoán kết quả của một ví dụ rồi mới đối chiếu. Chỉ ra giả định môi trường thực thi.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH46 | Đề tài nhỏ | Từ [CHỦ ĐỀ], đề xuất ba câu hỏi nghiên cứu có phạm vi nhỏ. So sánh dữ liệu cần thu, thời gian và giới hạn; để tôi chọn trước khi viết kế hoạch.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH47 | Rà nguồn báo cáo | Với [BẢN NHÁP VÀ DANH SÁCH NGUỒN], tạo bảng khẳng định–nguồn hỗ trợ. Đánh dấu nguồn không truy cập được hoặc không nói đúng điều được trích.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH48 | Luyện thuyết trình | Giúp tôi làm dàn ý nói 5 phút về [CHỦ ĐỀ], có mở đầu, ba ý và kết. Đặt năm câu hỏi khán giả có thể hỏi, sau đó chờ tôi trả lời thử.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH49 | Chuyển kiến thức thành sản phẩm | Từ [BÀI HỌC], đề xuất một sản phẩm nhỏ như bảng hướng dẫn, mô hình giấy hoặc bảng tính. Ghi tiêu chí nghiệm thu và cách tự kiểm tra.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |
| /HTH50 | Tổng kết 3-2-1 | Sau buổi học [CHỦ ĐỀ], hỏi tôi ba điều đã học, hai câu hỏi còn lại và một ứng dụng. Phản hồi từng mục và chọn một việc luyện tiếp, không tự trả lời hộ tôi.<br>Trình độ của tôi: [TRÌNH ĐỘ]. Dữ liệu: [DÁN NỘI DUNG HOẶC TẢI FILE]. |

## Prompt thực hành

Tôi muốn học chủ đề [CHỦ ĐỀ] ở trình độ [TRÌNH ĐỘ]. Mục tiêu buổi này là [SẢN PHẨM/KỸ NĂNG].
Hãy thực hiện prompt tôi chọn dưới đây trên đúng tài liệu tôi đưa. Hỏi lại khi thiếu dữ liệu, không bịa nguồn. Nếu là bài luyện, chờ tôi làm rồi mới đưa đáp án.
Prompt đã chọn: [DÁN NGUYÊN PROMPT].
Dữ liệu: [DÁN BÀI HỌC HOẶC TẢI FILE].

## Bài tập

Chọn một trong 50 prompt và dùng với bài học thật. Sau khi nhận đầu ra, sửa prompt thêm một tiêu chí làm kết quả tốt hơn. Lưu cả hai bản để so sánh.

## Tự đánh giá

- Tất cả chỗ trống trong prompt đã được thay bằng dữ liệu thật.
- Đầu ra phù hợp trình độ và có cách tự kiểm tra.
- Tôi biết phần nào được AI tạo thêm và đã kiểm chứng.


---

# 6 hướng dùng skill marketing: từ hiểu khách hàng đến thử chiến dịch

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-11

Skill là quy trình chuyên môn mà AI đọc và áp dụng; nó không tự có dữ liệu doanh nghiệp, tài khoản quảng cáo hay kinh nghiệm thực tế của bạn. Cách học hiệu quả là chọn một chiến dịch nhỏ, dùng từng bộ cho đúng vai trò và lưu lại đầu ra để bộ tiếp theo sử dụng.

## 1. Chuẩn bị hồ sơ chiến dịch

Tạo một tài liệu gồm sản phẩm, người mua, vấn đề, bằng chứng, ngân sách dự kiến, thời gian, kênh và giọng thương hiệu. Đánh dấu dữ liệu thật với giả định. Với thương hiệu Hồ Trí Tượng, có thể dùng một buổi thực hành AI cho giáo viên làm ví dụ; không tự bịa số học viên hay kết quả kinh doanh.

## 2. Cài bộ cần dùng, không cài tất cả ngay

Nếu dùng Claude Code, mở Terminal trong thư mục dự án rồi chạy lệnh liệt kê skill bên dưới. Chọn đúng skill trước khi cài; mở lại phiên nếu chưa nhận. Nếu dùng Claude có giao diện tải Skill, dùng gói tương thích theo hướng dẫn của kho. Kéo một file hướng dẫn vào chat chỉ cung cấp ngữ cảnh, không chứng minh rằng hệ thống đã cài skill lâu dài.

## 3. Nghiên cứu rồi viết một bản định hướng

Dùng Head of Content khi bạn cần khảo sát nội dung theo kênh. Nếu chưa kết nối dịch vụ lấy dữ liệu, cung cấp bài viết hoặc dữ liệu bạn đã thu thập và ghi rõ phạm vi. Sau đó dùng Brand-building để làm rõ khách hàng, thông điệp và giọng nói. Đầu ra cần có: một người đọc ưu tiên, ba vấn đề, ba góc nội dung và quy tắc văn phong.

## 4. Tạo nội dung rồi phản biện

Dùng bộ Marketing hoặc các skill copywriting phù hợp để tạo bản nháp từ định hướng đã duyệt. Với nội dung website, dùng ai-seo để rà cấu trúc và khả năng đọc được của trang; việc tối ưu không bảo đảm được AI trích dẫn. Gọi Marketing Council cho một quyết định cụ thể, yêu cầu chỉ ra bất đồng và dữ liệu nào sẽ phân xử thay vì xin một lời khen.

## 5. Thử một chiến dịch và đo

Campaign Launcher là hướng xây quy trình nhiều bước; người mới có thể dùng nó để lập kế hoạch trước. Chỉ cấu hình nền tảng quảng cáo khi bạn hiểu quyền được cấp và có ngân sách duyệt. Chọn một chỉ số chính, chạy một thử nghiệm nhỏ, ghi lại ngày, nhóm khách, thông điệp, chi phí và kết quả. Dùng dữ liệu đó để sửa vòng sau.

## Sáu bộ và nhiệm vụ phù hợp



| Bộ | Nhiệm vụ | Cách bắt đầu |
| --- | --- | --- |
| Head of Content · bradautomates/head-of-content | Khảo sát nội dung X, Instagram, YouTube, TikTok và lập lịch. | Chọn một kênh; dùng dữ liệu bạn có hoặc cấu hình dịch vụ mà kho yêu cầu. |
| AI SEO · coreyhaines31/marketingskills | Rà khả năng xuất hiện trong tìm kiếm và câu trả lời AI. | Đưa URL/nội dung trang, người đọc, câu hỏi mục tiêu. |
| Brand-building · arnabbagxd/Brand-building-skills | Định vị, thông điệp, nhận diện và giọng nói. | Bắt đầu từ hồ sơ thương hiệu, kiểm tra đầu ra với dữ liệu thật. |
| Marketing · anthropics/knowledge-work-plugins | Quy trình marketing và làm việc với các dịch vụ đã kết nối. | Cài plugin tương thích, xem các lệnh hiện trong phiên. |
| Marketing Council · marketingskills | Phản biện lựa chọn marketing bằng nhiều lăng kính. | Nêu một quyết định, nguồn lực và tiêu chí thành công. |
| Campaign Launcher OSS · tekliner/improvado-agentic-frameworks-and-skills | Lập kế hoạch và tổ chức thử nghiệm nhiều kênh. | Đọc hướng dẫn và điều kiện kho; thử phần kế hoạch trước khi cấp quyền vận hành. |

## Lệnh khám phá và cài bộ marketing trong Claude Code

Các dòng này là lệnh Terminal, không phải nội dung dán vào ô chat thông thường. Bộ đầu tiên có nhiều skill: nếu bạn chỉ cần vài skill, chọn theo danh sách và hướng dẫn phiên bản hiện hành. Nếu lệnh báo không tìm thấy npx, cài Node.js từ nhà cung cấp chính thức rồi mở lại Terminal.

```
npx skills add coreyhaines31/marketingskills --list
npx skills add coreyhaines31/marketingskills -a claude-code
npx skills add arnabbagxd/brand-building-skills
```

## Sửa ba lỗi thường gặp



- AI viết khác giọng: đưa lại hai đoạn văn mẫu của chính bạn và yêu cầu chỉ ra quy tắc đã áp dụng.
- Nghiên cứu có số liệu vô nguồn: yêu cầu bảng “khẳng định–nguồn–ngày–mức tin cậy”, bỏ khẳng định chưa kiểm tra.
- Cài skill nhưng không chạy được công cụ: skill không thay thế CLI, API key hoặc quyền tài khoản; kiểm tra từng phụ thuộc trong README.

## Prompt thực hành

Đây là hồ sơ chiến dịch của tôi: [dán hồ sơ]. Hãy làm việc như nhóm marketing có sáu vai: nghiên cứu nội dung, tối ưu nội dung cho tìm kiếm, quản lý thương hiệu, biên tập, phản biện và lập kế hoạch triển khai. Với mỗi vai, ghi đầu vào, đầu ra và tiêu chí đạt. Đầu tiên chỉ nghiên cứu và đề xuất; không đăng bài, kết nối dịch vụ hoặc cam kết ngân sách. Kết thúc bằng kế hoạch thử 7 ngày và những giả định cần tôi xác nhận.

## Bài tập

Tạo hồ sơ cho một sản phẩm, hoàn thiện một bài đăng và một trang mô tả. Nhờ AI phản biện rồi ghi lại ít nhất ba chỉnh sửa bạn quyết định thực hiện.

## Tự đánh giá

- Mọi bản nháp đều dùng chung hồ sơ thương hiệu.
- Phần nghiên cứu chỉ rõ dữ liệu có sẵn và dữ liệu còn thiếu.
- Kế hoạch có người duyệt, chỉ số đo và mức thử cụ thể.


---

# 15 công cụ Google AI: chọn đúng việc và thực hành lần đầu

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-12

Bạn không cần dùng cả bộ công cụ để làm việc tốt hơn. Hãy bắt đầu từ đầu ra mình cần: một bản tổng hợp có căn cứ, một ý tưởng hình ảnh, một ứng dụng nhỏ hay một bản sửa mã nguồn. Danh sách dưới giữ 15 tên để bạn định vị hệ sinh thái; tình trạng truy cập và hạn mức có thể khác theo tài khoản, khu vực và thời điểm. Firebase Studio được đưa vào để hướng dẫn người đang có dự án chuyển đổi, không phải khuyến nghị đăng ký mới.

## 1. Chọn một việc trong tuần này

Ghi một đầu ra hoàn thành trong 20–30 phút. Ví dụ: bản tóm tắt ba tài liệu phục vụ buổi đào tạo, ba ý tưởng ảnh bìa hoặc form tạo đề cương. Chọn một công cụ trong bảng theo đầu ra ấy. Đừng dùng tên “miễn phí” để quyết định khi chưa xem điều kiện đang hiển thị trong tài khoản.

## 2. Vào đúng trang và xem điều kiện trước khi tải dữ liệu

Dùng trang chính thức của sản phẩm hoặc danh mục Google Labs. Đăng nhập tài khoản bạn muốn dùng. Xem gói, hạn mức, quyền dữ liệu và điều kiện khu vực trên giao diện; nếu cần chờ mở quyền, dùng công cụ khác đang sẵn có. Với lần đầu, dùng ví dụ giả định hoặc dữ liệu công khai để làm quen.

## 3. Chạy một tác vụ nhỏ có tiêu chí nghiệm thu

Điền mục tiêu, người dùng kết quả, nội dung bắt buộc và định dạng. Với tài liệu, kiểm bằng đoạn nguồn; với hình, kiểm chi tiết sản phẩm và chữ; với mã nguồn, chạy thử và kiểm lỗi. Không dùng một bản mẫu đẹp để suy ra tính năng thanh toán, đăng nhập hoặc dữ liệu thật đã hoạt động.

## 4. Sửa một vòng rồi xuất kết quả

Chỉ rõ điều chưa đạt: thiếu một mục, màu chưa đúng, logic phân loại chưa hợp hoặc nguồn không hỗ trợ kết luận. Yêu cầu chỉnh phần đó trước khi tạo thêm nhiều bản. Xuất file hoặc lưu mã nguồn theo khả năng của công cụ; ghi ngày và công cụ đã dùng để sau này sửa dễ hơn.

## 5. Giữ hai công cụ phục vụ công việc thường xuyên

Sau ba lần thử, ghi thời gian làm, thời gian sửa và mức hữu ích. Giữ một công cụ chính cho học/nghiên cứu và một cho tạo đầu ra công việc. Nếu là người lập trình, thêm công cụ hỗ trợ mã nguồn khi đã có quy trình kiểm thử. Các sản phẩm thử nghiệm có thể thay đổi; dữ liệu và đầu ra quan trọng cần được lưu ngoài phiên làm việc.

## Nhóm marketing và thiết kế



| Công cụ | Bài thử đầu tiên | Cách dùng và điều cần kiểm |
| --- | --- | --- |
| Pomelli | Bộ hình giới thiệu một dịch vụ | Đưa website của bạn vào, rà lại hồ sơ thương hiệu công cụ suy ra, rồi tạo một chiến dịch nhỏ. Đối chiếu logo, màu, sản phẩm trước khi xuất. |
| Stitch | Hai màn hình cho trang đăng ký học | Mô tả người dùng, các phần cần có và màu thương hiệu. Chỉnh từng màn hình; xem đây là bản thiết kế để kiểm tra, chưa tự bảo đảm backend hoạt động. |
| Opal | App nhỏ biến ghi chú thành đề cương | Mô tả input → các bước AI → output. Chạy cùng một dữ liệu ba lần, sửa bước sai rồi mới chia sẻ theo quyền bạn chọn. |
| Mixboard | Moodboard cho một buổi đào tạo | Tạo bảng, nhập chủ đề, thêm ảnh bạn được phép dùng và chọn ba hướng hình ảnh. Kiểm tính nhất quán, không coi moodboard là sản phẩm đã duyệt. |

## Nhóm học tập và sáng tạo



| Công cụ | Bài thử đầu tiên | Cách dùng và điều cần kiểm |
| --- | --- | --- |
| NotebookLM | Tóm tắt ba tài liệu cùng chủ đề | Tạo notebook, thêm nguồn, hỏi một câu cụ thể rồi mở trích dẫn đối chiếu đoạn gốc. Nguồn không có câu trả lời thì giữ kết luận là chưa đủ dữ liệu. |
| Learn Your Way | Học một chủ đề bằng hai hình thức | Chọn bài đang có quyền truy cập, thử đọc có tương tác và phần tự kiểm tra. Nếu chưa tải được tài liệu riêng, dùng kho mẫu để đánh giá cách học. |
| Disco | Gom các trang nghiên cứu thành góc nhìn chung | Xem trang sản phẩm có cấp quyền cho tài khoản/thiết bị của bạn không. Nếu có, chọn vài trang cùng một câu hỏi, yêu cầu bảng so sánh và kiểm từng thông số từ trang gốc. |
| Google Flow Music | Đoạn nhạc thử cho một phần mở đầu | Mô tả nhịp, cảm xúc và cấu trúc ngắn. Nghe kỹ chuyển đoạn, xuất bản nháp để thử trong video và đọc điều kiện sử dụng của gói đang dùng. |

## Nhóm phát triển ứng dụng



| Công cụ | Bài thử đầu tiên | Cách dùng và điều cần kiểm |
| --- | --- | --- |
| Google AI Studio | Mẫu form tạo lịch học | Mô tả input và output của một chức năng nhỏ. Dùng dữ liệu giả lập, chạy các tình huống thiếu dữ liệu và sai định dạng trước khi nghĩ đến triển khai. |
| Antigravity | Sửa một lỗi trong dự án thử | Mở bản sao repository, giao một lỗi có cách tái hiện, xem kế hoạch rồi duyệt thay đổi. Chạy kiểm tra của dự án sau khi AI sửa. |
| Jules | Tạo bản sửa qua workflow repository | Chọn repository bạn có quyền, viết nhiệm vụ có tiêu chí đạt và đọc bản sửa/kiểm thử mà công cụ trả lại. Không gộp thay đổi chỉ vì đã có báo cáo. |
| Gemini CLI | Giải thích một thư mục mã nguồn | Cài từ kho chính thức, đăng nhập theo luồng hiện có và mở trong thư mục mẫu. Bắt đầu bằng đọc–giải thích, chỉ cho sửa khi đã hiểu phạm vi. |
| Code Wiki | Khám phá một repository công khai | Tìm dự án được hỗ trợ, hỏi điểm vào, luồng dữ liệu và thành phần liên quan. Quay lại mã nguồn để kiểm chứng một câu trả lời. |
| Gemini Code Assist | Giải thích lỗi trong trình soạn thảo | Cài phần mở rộng chính thức cho môi trường hỗ trợ, mở dự án mẫu và yêu cầu giải thích một lỗi. Kiểm bản sửa bằng công cụ kiểm tra của dự án. |
| Firebase Studio | Xuất dự án đang có để chuyển môi trường | Không còn nhận đăng ký/workspace mới từ 22/06/2026; lịch ngừng là 22/03/2027. Người đang có dự án nên xuất mã nguồn và làm theo hướng dẫn chuyển đổi chính thức. |

## Chọn đường vào chính thức



- Danh mục thử nghiệm Google: https://labs.google/
- NotebookLM: https://notebooklm.google/
- Google AI Studio: https://aistudio.google.com/
- Stitch: https://stitch.withgoogle.com/
- Gemini CLI: https://github.com/google-gemini/gemini-cli
- Chuyển Firebase Studio: https://firebase.google.com/docs/studio/migrating-project

## Lỗi thường gặp



- Không truy cập được: đọc thông báo về tài khoản, khu vực hoặc danh sách chờ; không kết luận công cụ miễn phí cho mọi người.
- Kết quả đẹp nhưng sai nội dung: đưa dữ liệu chính xác và kiểm chi tiết, tránh tạo hàng loạt trước khi có bản mẫu đạt.
- Đã làm mà không có file: tìm tính năng xuất/lưu được sản phẩm hỗ trợ; giữ bản đầu ra thay vì chỉ giữ đường dẫn một phiên.
- Cần làm việc thật có khách hàng: kiểm quyền dữ liệu và điều kiện gói, chỉ chuyển từ mẫu sang dữ liệu thật khi bạn đã quyết định phù hợp.

## Prompt thực hành

Tôi cần tạo [đầu ra] cho [đối tượng].
Thông tin đã có: [dữ liệu mẫu].
Các phần bắt buộc: [danh sách].
Phong cách: rõ ràng, tiếng Việt tự nhiên, đúng nhận diện [màu/giọng].
Hãy làm một bản nhỏ để tôi kiểm tra trước. Không tự thêm thông tin còn thiếu.
Sau kết quả, nêu cách tôi kiểm chứng và những phần vẫn cần làm thủ công.

## Bài tập

Chọn hai công cụ từ hai nhóm khác nhau. Mỗi công cụ tạo một đầu ra dùng được trong buổi học hoặc công việc; ghi rõ phần đã kiểm và phần còn phải sửa.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# Sinh viên nhận ưu đãi Google AI: kiểm tra điều kiện, đăng ký và quản lý gia hạn

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-13

Tại lần kiểm tra ngày 28/10/2026, trang Gemini dành cho sinh viên Việt Nam công bố ưu đãi Google AI Plus miễn phí 12 tháng cho sinh viên đủ điều kiện, hạn nhận 31/12/2026. Đây là chương trình có thời hạn, không phải quyền lợi mặc định của mọi tài khoản. Hãy lấy điều kiện và giá hiển thị trong luồng đăng ký của chính bạn làm căn cứ cuối cùng.

## 1. Kiểm tra trước khi bắt đầu

Mở trang chính thức gemini.google/vn/students/ hoặc one.google.com/ai-student. Đọc gói được cung cấp, thời hạn, điều kiện và việc gia hạn sau ưu đãi. Chương trình hiện nêu sinh viên đại học đủ điều kiện từ 18 tuổi trở lên. Không dùng bài giới thiệu cũ để kết luận mình chắc chắn được nhận.

## 2. Chọn tài khoản sẽ giữ gói

Đăng nhập Tài khoản Google cá nhân bạn muốn sử dụng lâu dài; kiểm tra ảnh đại diện và địa chỉ email trước khi đi tiếp. Chuẩn bị email do trường cấp và giấy tờ xác minh theo yêu cầu thực tế. Không gửi tài liệu xác minh cho người bán tài khoản hoặc một trang trung gian.

## 3. Xác minh sinh viên theo luồng chính thức

Chọn ưu đãi rồi làm các bước SheerID yêu cầu. Tên trường, họ tên và thông tin sinh viên phải khớp giấy tờ. Nếu bị từ chối, đọc lý do, kiểm tra tài khoản đã chọn và liên hệ kênh hỗ trợ trong luồng xác minh; không sửa giấy tờ hoặc mượn danh người khác.

## 4. Đọc màn hình thanh toán rồi mới xác nhận

Google yêu cầu phương thức thanh toán hợp lệ cho ưu đãi hiện tại. Trước khi xác nhận, ghi lại tên gói, số tiền hôm nay, ngày ưu đãi kết thúc và giá gia hạn. Tại lần kiểm tra, trang Việt Nam hiển thị 132.000 đồng/tháng sau thời gian thử nếu không hủy. Giá hoặc điều kiện có thể thay đổi; màn hình của bạn mới là thông tin cần duyệt.

## 5. Kiểm tra quyền lợi sau đăng ký

Mở phần quản lý gói Google One để xác nhận gói đã kích hoạt. Chọn một môn học, tải ghi chú không chứa dữ liệu riêng tư và thử tạo một bản ôn tập cùng câu hỏi. Đừng coi việc đã xác minh sinh viên là bằng chứng gói đã được đăng ký xong: cần kiểm tra trạng thái thuê bao.

## 6. Chủ động quản lý cuối kỳ ưu đãi

Lưu email xác nhận, đặt lịch cá nhân kiểm tra trước ngày kết thúc và đọc cách hủy trong phần quản lý thuê bao. Nếu bạn có gói Google One hoặc gói gia đình khác, xem quy tắc chuyển gói trước khi thay đổi. Không tiếp tục bước chuyển gói khi chưa hiểu tác động lên các quyền lợi đang dùng.

## Xử lý tình huống hay gặp



- Không thấy ưu đãi: kiểm tra quốc gia hỗ trợ, tư cách sinh viên và gói hiện có; không mặc định đổi trình duyệt sẽ giải quyết vấn đề tài khoản.
- Xác minh xong nhưng không nhận gói: quay lại đúng tài khoản đã bắt đầu luồng đăng ký và kiểm tra email xác nhận.
- Muốn chuyển từ gói đang trả phí: đọc điều kiện chuyển gói trước vì thời điểm áp dụng và quyền lợi có thể khác nhau.
- Ưu đãi đã hết: dùng gói miễn phí nếu phù hợp; không trả tiền cho lời hứa “nâng cấp sinh viên” không có trong chương trình chính thức.

## Địa chỉ thao tác chính thức



- Trang sinh viên Việt Nam: https://gemini.google/vn/students/
- Bắt đầu xác minh ưu đãi: https://one.google.com/ai-student
- Trợ giúp điều kiện và chuyển gói: https://support.google.com/googleone/answer/17422238?hl=vi

## Prompt thực hành

Tôi là sinh viên [NGÀNH/NĂM]. Tôi muốn dùng Gemini để học môn [MÔN].
Tài liệu học: [TẢI TÀI LIỆU/ĐỀ CƯƠNG].
Hãy giúp tôi lập kế hoạch học 7 ngày, mỗi ngày [SỐ PHÚT]. Chỉ ra mục tiêu, phần tài liệu cần đọc và một câu hỏi kiểm tra. Hỏi tôi từng câu khi luyện tập, không làm bài nộp hộ. Tách thông tin trong tài liệu khỏi kiến thức bổ sung.

## Bài tập

Kiểm tra ưu đãi trên tài khoản của bạn và lập một phiếu gồm tên gói, điều kiện, ngày kết thúc và cách quản lý gia hạn. Chỉ đăng ký sau khi tự hiểu rõ màn hình xác nhận.

## Tự đánh giá

- Tôi dùng đúng tài khoản cá nhân và luồng đăng ký chính thức.
- Tôi biết ngày hết ưu đãi và việc tự chuyển sang trả phí.
- Tôi đã kiểm tra trạng thái gói, không chỉ trạng thái xác minh sinh viên.


---

# Tạo trợ lý du lịch cá nhân bằng Claude Projects

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-14

Bạn không cần bắt đầu mỗi chuyến đi bằng một cuộc trò chuyện trống. Trong bài này, bạn tạo một không gian làm việc chứa sở thích, lịch trình và bảng ngân sách để Claude hỗ trợ lập kế hoạch. Đích đến của bài là một lịch trình kiểm tra được, không phải lời hứa AI tự đặt vé hay tự biết số dư điểm thưởng của bạn.

## 1. Chuẩn bị một hồ sơ gọn, đủ dùng

Mở một tài liệu tên ho-so-du-lich.md. Ghi thành phố xuất phát, số người đi, khoảng ngày, ngân sách dự kiến, nhịp di chuyển, kiểu chỗ ở và điều kiện bắt buộc. Ví dụ: hai người lớn, đi 3 ngày, xuất phát TP.HCM, ưu tiên ít đổi khách sạn. Bỏ trống điều chưa xác định. Việc lên lịch trình không cần số căn cước, hộ chiếu, số thẻ hay thông tin đăng nhập.

## 2. Tạo Project và lưu hướng dẫn

Trong Claude, mở Projects rồi chọn New Project. Đặt tên dễ nhận biết như Du lịch gia đình. Thêm hồ sơ vào khu vực kiến thức của dự án và lưu prompt bên dưới trong Project instructions. Tên và mô tả dự án không thay thế cho hướng dẫn: những quy tắc quan trọng cần nằm trong nội dung mà Claude thực sự sử dụng. Nếu giao diện của bạn khác, tìm mục quản lý hướng dẫn của dự án thay vì dán vào một cuộc chat ngoài dự án.

## 3. Chạy thử một yêu cầu có ràng buộc

Mở cuộc trò chuyện trong Project. Dùng dữ liệu mẫu: lên lịch trình 3 ngày 2 đêm, ưu tiên nghỉ ngơi, ngân sách tổng 8 triệu đồng chưa gồm vé máy bay. Yêu cầu Claude hỏi tối đa ba câu còn thiếu rồi đưa hai phương án. Bảng cần có ngày, hoạt động, thời gian di chuyển dự kiến, chi phí và phần chưa xác minh. Giá hoặc giờ mở cửa chưa kiểm tra phải được ghi là dự toán.

## 4. Kiểm chứng trước khi chốt lịch

Đối chiếu giá cuối cùng, hành lý, điều kiện đổi hủy, vị trí và giờ nhận phòng tại hãng bay hoặc cơ sở lưu trú. Nếu Claude có công cụ tìm kiếm, yêu cầu kèm nguồn và thời điểm kiểm tra; nếu không, cung cấp thông tin bạn vừa tra. Khi thấy lịch trình quá dày, bỏ một điểm đến và dành khoảng đệm. Kế hoạch chỉ nên được coi là hoàn thành sau khi người đi cùng xem và đồng ý.

## 5. Lưu phiên bản cuối để dùng lại

Lưu lịch trình đã chốt và bảng ngân sách vào tệp, rồi cập nhật tài liệu kiến thức của Project khi cần. Không giả định rằng mọi chi tiết trong một cuộc chat sẽ luôn xuất hiện chính xác ở cuộc chat khác. Sau chuyến đi, bổ sung chi phí thực tế, địa điểm thích hoặc không thích để lần lập kế hoạch sau sát hơn.

## Mẫu hồ sơ du lịch tối thiểu



```
# Hồ sơ du lịch
Ngày cập nhật: [ngày/tháng/năm]
Xuất phát: [thành phố/sân bay]
Người đi cùng: [số lượng và nhu cầu di chuyển]
Số ngày: [...]
Ngân sách: [...] VNĐ, [đã/chưa] gồm vé
Nhịp đi: [thư giãn/cân bằng/khám phá]
Chỗ ở ưu tiên: [...]
Điều bắt buộc: [...]
Điều muốn tránh: [...]
Thông tin chưa xác định: [...]
```

## Bảng đầu ra nên có



| Phần | Nội dung cần nhận | Cách kiểm tra |
| --- | --- | --- |
| Lịch trình | Buổi sáng, chiều, tối và khoảng đệm | Không xếp hai hoạt động cách xa nhau sát giờ |
| Di chuyển | Điểm đi, đến, phương tiện, thời lượng dự kiến | Đối chiếu bản đồ và giờ vận hành |
| Ngân sách | Chi phí cố định, theo người và dự phòng | Cộng lại khớp tổng và đúng số người |
| Đặt chỗ | Việc cần đặt trước và điều kiện đổi hủy | Kiểm tra trên trang nhà cung cấp |
| Chưa rõ | Giá, lịch, thông tin còn phải xác minh | Không tự biến dự toán thành xác nhận |

## Theo dõi điểm thưởng mà không tự đoán số dư

Nếu muốn dùng điểm hoặc dặm, tạo bảng gồm chương trình, số dư, ngày bạn kiểm tra, hạn sử dụng và quy tắc quy đổi. Chỉ ghi số dư do bạn cung cấp; khi có giao dịch, cập nhật sau khi bạn xác nhận đã hoàn tất. Prompt không tạo kết nối tự động đến tài khoản hãng bay và cũng không tạo lời nhắc chạy nền.

So sánh hai phương án bằng cùng ngày bay, hạng vé và điều kiện. Giá trị mỗi điểm = (chi phí tiền mặt tương đương − khoản tiền vẫn phải trả khi đổi điểm) / số điểm cần dùng. Ví dụ minh họa: vé tương đương 2.400.000đ, phương án điểm trả thêm 400.000đ và 10.000 điểm; phần tiết kiệm tương đương 200đ/điểm. Đây là phép tính cho ví dụ, không phải ngưỡng dùng chung cho mọi chương trình.

| Chương trình | Số dư đã xác nhận | Ngày cập nhật | Hạn sử dụng |
| --- | --- | --- | --- |
| [Tên chương trình A] | [Số điểm] | [Ngày bạn kiểm tra] | [Ngày trên tài khoản] |
| [Tên chương trình B] | [Số dặm] | [Ngày bạn kiểm tra] | [Chưa xác định nếu chưa tra] |

## Ba tình huống sửa kết quả



- Giá không có nguồn: yêu cầu tách dự toán và giá đã kiểm tra, thêm thời điểm kiểm tra, không điền giá tưởng tượng.
- Lịch quá dày: giới hạn tối đa hai hoạt động chính mỗi ngày, một khu vực mỗi buổi và thêm thời gian ăn nghỉ.
- Claude quên hồ sơ: mở đúng Project, kiểm tra tệp đã được thêm vào kiến thức và cung cấp lại bản cập nhật đã chốt.

## Câu lệnh dùng cho những lần tiếp theo



```
Từ hồ sơ trong Project, hãy lên phương án [điểm đến] trong [số ngày].
Trước khi lên lịch, liệt kê thông tin nào đã có và thông tin nào còn thiếu.
Đưa hai lựa chọn: tiết kiệm và thoải mái.
Mỗi lựa chọn gồm lịch trình, di chuyển, ngân sách, việc cần đặt trước và danh sách cần kiểm chứng.
Nếu chưa có dữ liệu hiện hành, ghi rõ là dự toán. Không tự đặt chỗ hoặc xác nhận giao dịch.
```

## Prompt thực hành

Bạn là trợ lý lập kế hoạch du lịch của tôi. Trả lời tiếng Việt, dùng VNĐ và ngày/tháng/năm.
Dùng hồ sơ tôi đã cung cấp, phân biệt dữ kiện đã xác nhận với giả định.
Trước mỗi kế hoạch, hỏi tối đa 3 câu thực sự còn thiếu.
Đề xuất lịch trình vừa sức, có khoảng đệm, ngân sách chi tiết và phương án dự phòng.
Không bịa giá, số dư điểm, giờ mở cửa hoặc tình trạng đặt chỗ. Giá chưa kiểm tra phải ghi dự toán.
Nếu so sánh đổi điểm, trình bày công thức, dữ liệu và phí còn phải trả; không dùng một ngưỡng cho mọi chương trình.
Mọi thay đổi hồ sơ hay điểm thưởng chỉ ghi vào bản cập nhật sau khi tôi xác nhận.
Kết thúc bằng checklist để tôi tự kiểm tra và chốt kế hoạch.

## Bài tập

Tạo Project, thêm hồ sơ mẫu và lập một lịch trình 3 ngày. Chọn một chi phí để kiểm tra trực tiếp, sửa lại ngân sách và lưu phiên bản cuối. Chưa cần đặt chỗ thật.

## Tự đánh giá

- Hồ sơ và prompt được lưu trong đúng Project.
- Lịch trình có khoảng đệm, ngân sách cộng đúng và thông tin cần kiểm chứng.
- Dữ liệu điểm thưởng do tôi xác nhận; không có khẳng định tự đặt vé hoặc tự nhắc nền.


---

# 11 nhóm plugin Claude: chọn đúng bộ nghề và chạy việc đầu tiên

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-15

Plugin đóng gói hướng dẫn, lệnh và cấu hình kết nối để AI làm việc theo một quy trình quen thuộc. Bạn không cần dùng đủ mọi bộ. Hãy chọn bộ giải quyết một việc đang lặp lại: chuẩn bị cuộc gọi, tổng hợp yêu cầu hỗ trợ hoặc sắp xếp công việc. Mã nguồn công khai của plugin không đồng nghĩa tài khoản AI và các dịch vụ liên quan đều miễn phí.

## 1. Phân biệt ba thành phần

Skill cung cấp phương pháp làm việc; command là cách gọi một quy trình; connector cho phép đọc hoặc thao tác trong dịch vụ bên ngoài khi bạn cấp quyền. Nếu chưa có connector, bạn vẫn có thể cung cấp dữ liệu mẫu bằng file hoặc văn bản, nhưng AI không được nói rằng đã đọc CRM hay lịch thật.

## 2. Chọn một plugin theo đầu ra

Dùng bảng 11 nhóm để chọn. Ví dụ, với một buổi tư vấn đào tạo AI, Sales phù hợp cho chuẩn bị cuộc gọi; với tin nhắn học viên, Customer Support phù hợp phân loại và dựng bản trả lời. Viết trước tiêu chí nghiệm thu: cần bao nhiêu câu hỏi, thông tin nào phải có, phần nào cần người duyệt.

## 3. Cài trong môi trường được hỗ trợ

Trong Cowork, mở khu vực Plugins hoặc danh mục plugin mà tài khoản của bạn cung cấp, tìm đúng bộ và kiểm tra nhà phát hành. Với Claude Code, dùng hai lệnh cài bên dưới trong Terminal. Tên giao diện có thể thay đổi theo phiên bản; nếu không thấy Plugins, kiểm tra loại tài khoản, quyền workspace và phiên bản ứng dụng thay vì tự tạo các nút không tồn tại.

## 4. Chạy bằng dữ liệu mẫu trước

Mở phiên mới hoặc tải lại danh sách plugin theo ứng dụng. Trong Claude Code, gõ dấu / để xem các lệnh có thật; Sales có ví dụ /sales:call-prep. Không đoán tên lệnh của các bộ khác. Thử một đầu vào ngắn, kiểm tra bản nháp, rồi mới thêm dữ liệu công việc.

## 5. Tùy biến theo doanh nghiệp

Bổ sung xưng hô, danh mục sản phẩm, định nghĩa khách hàng và mẫu đầu ra của bạn. Với plugin có nghiệp vụ như tài chính hoặc pháp lý, dùng nó để chuẩn bị hồ sơ, rà điểm thiếu hoặc soạn câu hỏi; người có trách nhiệm vẫn kiểm tra kết luận theo bối cảnh Việt Nam. Ghi lại cấu hình để người khác có thể dùng lại đúng cách.

## 11 nhóm tiêu biểu để chọn theo công việc



| Nhóm | Dùng để bắt đầu |
| --- | --- |
| Productivity | Sắp xếp nhiệm vụ và ngữ cảnh làm việc. |
| Sales | Nghiên cứu khách hàng, chuẩn bị cuộc gọi, soạn tiếp cận. |
| Customer Support | Phân loại yêu cầu, soạn trả lời và bài hướng dẫn. |
| Product Management | Tổng hợp nghiên cứu, viết đặc tả và lộ trình. |
| Marketing | Nội dung, chiến dịch và đo lường. |
| Legal | Chuẩn bị hồ sơ và rà câu hỏi nghiệp vụ pháp lý. |
| Finance | Chuẩn bị phân tích, đối chiếu và báo cáo tài chính. |
| Data | Phân tích dữ liệu và hỗ trợ truy vấn. |
| Enterprise Search | Tìm kiến thức trong các nguồn đã kết nối. |
| Bio Research | Hỗ trợ quy trình nghiên cứu sinh học chuyên môn. |
| Cowork Plugin Management | Tùy biến và quản lý plugin cho cách làm việc của tổ chức. |

## Cài ví dụ Sales bằng Claude Code

Sau khi cài, kiểm tra plugin đã bật trong phiên. Ví dụ lệnh được kho công bố: /sales:call-prep. Hãy chọn một công ty mẫu, nhập mục tiêu cuộc gọi và yêu cầu đánh dấu thông tin chưa xác minh. Danh mục plugin có thể mở rộng; bảng trên là bộ nhóm để học cách chọn, không khẳng định toàn bộ danh mục hiện tại chỉ có 11 mục.

```
claude plugin marketplace add anthropics/knowledge-work-plugins
claude plugin install sales@knowledge-work-plugins
```

## Khi không thấy kết quả như mong đợi



- Không thấy lệnh: kiểm tra môi trường tương thích, plugin được bật và phiên đã nhận cấu hình mới.
- Plugin hỏi dữ liệu bạn tưởng đã kết nối: mở lại phần quyền của connector; không dán mật khẩu hoặc token vào bài chat để thay cho đăng nhập.
- Kết quả còn chung: bổ sung mẫu tốt, tiêu chí đạt và dữ liệu ngành; cài plugin không tự cung cấp kiến thức riêng của doanh nghiệp.

## Prompt thực hành

Tôi đang dùng plugin [tên]. Nhiệm vụ: [việc cụ thể]. Dữ liệu đầu vào: [dữ liệu đã xác nhận]. Đầu ra cần có: [định dạng và tiêu chí]. Trước khi làm, hãy nói dữ liệu nào bạn thực sự truy cập được, công cụ nào đã được kết nối và thông tin nào còn thiếu. Nếu không có quyền truy cập dịch vụ, dùng dữ liệu tôi cung cấp. Chỉ tạo bản nháp, chưa gửi hoặc thay đổi dữ liệu bên ngoài.

## Bài tập

Cài một plugin và thử hai lần: lần đầu bằng dữ liệu mẫu, lần sau bằng một việc thật đã bỏ thông tin nhạy cảm. So sánh kết quả, ghi một quy tắc cần tùy chỉnh.

## Tự đánh giá

- Tôi biết plugin đang dùng quyền và dữ liệu nào.
- Tôi chạy được một nhiệm vụ và kiểm tra đầu ra.
- Hướng dẫn tùy chỉnh có quy tắc thương hiệu và người duyệt.


---

# Dọn ký tự ẩn trong văn bản: quy trình kiểm tra trước, sửa sau

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-16

Một đoạn văn nhìn bình thường vẫn có thể chứa ký tự không hiện ra, như zero-width space hoặc dấu điều hướng chữ. Chúng có thể làm tìm kiếm, xuống dòng hay sao chép bị lỗi. Mục tiêu của bài này là vệ sinh văn bản và kiểm chứng thay đổi. Dọn ký tự không chứng minh ai là tác giả, không bảo đảm vượt bộ dò AI và không thay thế việc kiểm tra nội dung.

## 1. Tạo file mẫu và giữ bản gốc

Lưu đoạn gặp lỗi thành bai-viet.md hoặc .txt UTF-8. Tạo một bản sao để thực hành; không chạy lên cả thư mục ở lần đầu. Ghi lỗi bạn quan sát được: từ không tìm thấy, khoảng cách bất thường hay dòng bị ngắt sai. Nếu không có lỗi cụ thể, chưa cần dọn tự động.

## 2. Kiểm tra loại file trước khi chọn công cụ

File .docx và .pdf không phải file chữ thuần chỉ vì nó có văn bản bên trong. Không mở chúng bằng script đọc chữ rồi ghi đè. Với file Markdown/TXT, dùng inspect_text.py để xem ký tự lạ. Với các định dạng khác, dùng inspect_file.py và đọc báo cáo trước.

## 3. Chạy trên một file và xuất ra tên mới

Máy cần có Git và Python 3. Có thể dùng dự án watermarks-remover như bộ công cụ kiểm tra ký tự. Tải đúng kho chính thức, đọc README rồi mở Terminal tại thư mục dự án. Các lệnh dưới áp dụng cho lớp vệ sinh chữ; chúng không cần bạn bật phần viết lại văn phong hoặc tích hợp model. Lưu kết quả vào bai-viet-sach.md để bản gốc còn nguyên. Trên Windows, nếu máy dùng lệnh py thay vì python3, thay tên chương trình trong các dòng lệnh.

## 4. So sánh bằng cả mắt và chức năng

Đọc lại một đoạn có dấu tiếng Việt, danh sách và liên kết. Tìm lại từ trước đây không tìm được; dán sang phần mềm đích và xem khoảng cách. Nếu ký tự đặc biệt thuộc ngôn ngữ, công thức hoặc mã lập trình, hãy xác nhận nó có ý nghĩa trước khi xóa. File sạch không được tự ý thay từ, số hoặc ý nghĩa câu.

## 5. Đóng gói thao tác thành hướng dẫn cho Claude

Trong Claude Code, một skill riêng có thể hướng dẫn quy trình kiểm tra–báo cáo–xuất bản sao. Với Claude web, bạn chỉ làm được trên file đã tải lên và khả năng xử lý file của tài khoản. Yêu cầu AI trả danh sách thay đổi và đường dẫn file mới; đừng chấp nhận một lời nhắn “đã sạch” mà không có đầu ra để mở.

## Lệnh kiểm tra và dọn file chữ



```
git clone https://github.com/guillaumemeyer/watermarks-remover.git
cd watermarks-remover
python3 service/scripts/inspect_text.py bai-viet.md
python3 service/scripts/clean_text.py bai-viet.md -o bai-viet-sach.md --stats
```

## Mẫu SKILL.md cho quy trình nội bộ



```
---
name: ve-sinh-van-ban
description: Kiểm tra ký tự ẩn gây lỗi tìm kiếm hoặc sao chép trong file văn bản.
---
1. Xác định định dạng file; không coi PDF/DOCX là chữ thuần.
2. Báo cáo ký tự bất thường trước khi sửa.
3. Giữ nguyên nội dung và dấu tiếng Việt.
4. Ghi kết quả thành file mới, không ghi đè bản gốc.
5. Nêu thay đổi và kiểm tra file mới mở được.
```

## Khi kết quả chưa đúng



- Python không nhận đường dẫn: đặt Terminal tại thư mục dự án, dùng đường dẫn file đầy đủ và ngoặc kép.
- Script từ chối định dạng nhị phân: dùng đúng công cụ theo định dạng; đừng ép nhận dạng chỉ để hết báo lỗi.
- Muốn xử lý metadata ảnh: làm thành nhiệm vụ riêng, lưu bản sao và kiểm tra ảnh còn mở được; không xóa hàng loạt mọi metadata chỉ để sửa lỗi văn bản.
- Cần cài skill: đọc hướng dẫn Skills của Claude đang dùng; vị trí và quyền chạy file khác nhau giữa web và Claude Code.

## Kho công cụ chính thức



- https://github.com/guillaumemeyer/watermarks-remover

## Prompt thực hành

Kiểm tra file văn bản tôi cung cấp.
Trước khi sửa: xác định định dạng và liệt kê các nhóm ký tự không hiển thị hoặc khoảng trắng bất thường.
Chỉ loại bỏ ký tự làm lỗi sao chép/hiển thị sau khi giải thích tác dụng. Không viết lại câu văn, đổi số hay xóa dấu tiếng Việt.
Giữ file gốc; xuất bản sao với hậu tố -sach.
Trả báo cáo ngắn: số lượng thay đổi theo nhóm, điều chưa chắc và cách tôi đối chiếu.

## Bài tập

Dùng một file Markdown đang có lỗi dán văn bản. Tạo bản sạch, chứng minh lỗi đã hết bằng việc tìm kiếm và dán thử; so sánh lại ít nhất ba câu.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# Viết prompt rõ việc với khung 4 bước

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-17

Bạn không cần nhớ một câu lệnh thần kỳ. Hãy chuẩn bị một việc đang cần hoàn thành và vài dữ liệu đã kiểm chứng. Trong bài này, ta dùng tình huống mở lớp thực hành AI: học viên cần nhận được lời mời ngắn, đủ thông tin và biết phải làm gì tiếp theo.

## 1. Bước 1 — Chọn vai trò gắn với việc làm

Nêu chuyên môn cần ưu tiên, chẳng hạn biên tập nội dung giáo dục. Vai trò giúp định hướng cách trình bày, nhưng không biến AI thành người có chứng chỉ hay kinh nghiệm thật. Thêm người đọc và tiêu chí: người mới, câu ngắn, không khoe thuật ngữ. Nếu việc đơn giản, bỏ vai trò cũng được; đừng viết một đoạn tiểu sử chuyên gia quá dài.

## 2. Bước 2 — Đưa bối cảnh và dữ liệu

Ghi mục tiêu, người nhận, thời gian, hình thức học, điều kiện tham gia và thông tin liên hệ đã được phép công khai. Tách dữ liệu thành một khối riêng. Chỗ chưa biết hãy để [CHƯA XÁC NHẬN], thay vì yêu cầu AI tự đoán. Dùng dữ liệu mẫu khi luyện tập.

## 3. Bước 3 — Giao một nhiệm vụ có thể nghiệm thu

Thay “viết cho hay” bằng “viết email mời học dưới 180 từ, có lý do tham gia và một lời nhắc đăng ký”. Nói rõ thông tin bắt buộc và điều cần tránh. Nếu cần cả email, bài Facebook và kịch bản video, làm lần lượt để dễ kiểm tra chất lượng từng đầu ra.

## 4. Bước 4 — Chốt hình thức và duyệt bản nháp

Yêu cầu đúng định dạng bạn sẽ dùng: tiêu đề email, nội dung và checklist. Đọc lại tên, ngày giờ, đường dẫn, chi phí. Chọn một điểm chưa đạt để sửa, ví dụ giảm 20% độ dài nhưng giữ đủ thông tin. Sau hai vòng, lưu prompt đã điền cùng bản cuối để lần sau tái sử dụng.

## Thêm ví dụ và phản hồi đúng chỗ

Nếu AI chưa bắt đúng giọng, đưa một đoạn bạn từng viết và chỉ ra điều cần học: cách xưng hô, nhịp câu, mức trang trọng. Không yêu cầu sao chép câu chữ của mẫu. Với bài phức tạp, yêu cầu giải thích ngắn các lựa chọn và điểm cần kiểm tra; bạn không cần đòi AI tiết lộ suy nghĩ nội bộ.

## Sửa lỗi thường gặp



| Hiện tượng | Cách sửa |
| --- | --- |
| Câu trả lời quá chung | Bổ sung người đọc, dữ liệu và ví dụ đầu ra. |
| AI hỏi quá nhiều | Cho phép tự chọn chi tiết phụ; chỉ hỏi phần làm đổi kết quả. |
| Có dữ liệu sai | Đưa bảng dữ kiện đã duyệt; yêu cầu dùng đúng bảng. |
| Sửa một chỗ hỏng chỗ khác | Nói rõ phần giữ nguyên và chỉ định đúng đoạn cần sửa. |

## Prompt thực hành

Bạn hỗ trợ biên tập thông báo lớp học.
Người đọc: [đối tượng]. Mục đích: [kết quả mong muốn].
Dữ liệu đã xác nhận:
[thời gian, hình thức, nội dung, điều kiện, nơi đăng ký]
Nhiệm vụ: viết email mời học dưới 180 từ, tiếng Việt gần gũi; có tiêu đề và một lời mời hành động.
Không bịa số lượng chỗ, cam kết kết quả hoặc ưu đãi. Chỗ thiếu quan trọng hãy hỏi trước.
Trả về: email + bảng tự kiểm 4 thông tin quan trọng.

## Bài tập

Viết cùng một email hai lần: lần đầu chỉ nêu nhiệm vụ; lần sau dùng đủ khung 4 bước. So sánh số chi tiết bạn phải sửa và thời gian duyệt.

## Tự đánh giá

- Mục tiêu và người đọc được nói rõ.
- Dữ liệu chưa xác nhận không bị tự điền.
- Bản cuối đúng định dạng và dùng được sau khi tôi duyệt.


---

# Danh mục 60 tài nguyên skill Claude và cách chọn đúng công việc

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-18

Kho skill chỉ hữu ích khi bạn biết chọn đúng việc và kiểm tra đầu ra. Bài này giữ đủ 60 mục tài nguyên theo tám nhóm công việc, viết lại phần giải thích và bài thử để bạn áp dụng dễ hơn. Một số mục là skill đơn, một số là bộ skill hoặc tích hợp cần kết nối dịch vụ. Danh mục không đồng nghĩa tất cả gói đã được cài, đóng gói lại hoặc mọi dịch vụ đi kèm đều miễn phí. Phần sau có tám mẫu SKILL.md do thư viện Hồ Trí Tượng biên soạn để bạn bắt đầu ngay.

## 1. Bắt đầu từ kết quả cần tạo

Liệt kê năm việc đang làm lặp lại và đầu ra của từng việc: báo cáo Word, bảng dữ liệu sạch, slide, bản sửa code hay bản tổng kết cuộc họp. Ước lượng thời gian và mức khó kiểm tra. Chọn một việc thường gặp có tiêu chí rõ làm điểm khởi đầu. Không dùng số lượng skill đã cài để đo năng lực của hệ thống.

## 2. Xếp vào tám nhóm để dễ tìm

Dùng bản đồ ở bảng dưới để gom tài liệu. Một skill có thể thuộc nhiều nhóm; ghi một nhóm chính và vài nhãn bổ sung. Đặt tên theo kết quả, như “tổng kết buổi học”, thay cho tên khó đoán. Mô tả một câu cần trả lời được ba điều: dùng khi nào, cần đưa gì và trả ra cái gì. Đây là cấu trúc của danh mục riêng, không phải khẳng định mọi gói ngoài kia đều có đủ khả năng như nhau.

## 3. Kiểm tra gói trước khi thêm

Đọc SKILL.md, các file script được gọi, phụ thuộc và yêu cầu mạng. Xác định ai duy trì và cách cập nhật. Có gói chỉ chứa lời hướng dẫn; có gói cần Python, Node, trình duyệt hoặc API trả phí. Với kết nối Gmail, lịch hay dữ liệu, việc cài skill không đồng nghĩa đã kết nối tài khoản. Ghi rõ phần nào cần thiết lập thêm để người dùng không bị mắc ở bước đầu.

## 4. Cài vào đúng môi trường

Claude Code có thể nạp skill dự án từ .claude/skills/ten-skill/SKILL.md và skill cá nhân từ ~/.claude/skills/. Với bộ chính thức của Anthropic, có thể dùng marketplace và chọn plugin phù hợp. Nếu dùng web hoặc Cowork, thực hiện trong khu vực quản lý skill của tài khoản; không sao chép đường dẫn trên máy rồi coi như web đã đọc được. Chỉ chọn một cách cài cho cùng một bộ.

## 5. Thử bằng đầu vào nhỏ và dễ kiểm chứng

Chuẩn bị một dữ liệu mẫu và yêu cầu đầu ra cụ thể. Ví dụ với bảng tính: kiểm tra tổng, ô trống và định dạng; với slide: mở file xem chữ tràn và số trang; với code: chạy tình huống được mô tả. Ghi các lỗi phải chỉnh tay. Nếu không xác định được kết quả đúng, hãy nhờ người có chuyên môn cùng kiểm tra trước khi biến skill thành quy trình thường dùng.

## 6. Lập danh mục và bảo trì

Mỗi mục nên có tên, nhiệm vụ, đầu vào, đầu ra, vị trí cài, ngày kiểm tra, phiên bản và phụ thuộc. Giữ ví dụ đạt chuẩn để làm mẫu kiểm tra lại sau cập nhật. Tắt các skill trùng hoặc không dùng. Khi một skill không tự chạy, thử gọi đúng tên trong yêu cầu; nếu vẫn không thấy, kiểm tra cấu trúc thư mục, frontmatter và môi trường đang chạy.

## Danh mục — Tài liệu (7 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 01. docx | Soạn hoặc sửa báo cáo Word từ dàn ý và dữ liệu đã chốt. | Mở file, kiểm tra heading, bảng và phần thông tin còn thiếu. | https://github.com/anthropics/skills/tree/main/skills/docx |
| 02. pdf | Đọc, tách hoặc ghép PDF theo danh sách trang bạn chỉ định. | Đối chiếu số trang và xem các trang có bảng hoặc ảnh. | https://github.com/anthropics/skills/tree/main/skills/pdf |
| 03. pptx | Tạo slide từ thông điệp và tài liệu đầu vào. | Mở bản xuất, kiểm tra chữ tràn, hình và số trang. | https://github.com/anthropics/skills/tree/main/skills/pptx |
| 04. xlsx | Xử lý bảng, công thức và biểu đồ theo câu hỏi phân tích. | So sánh tổng với phép tính độc lập trên vài dòng mẫu. | https://github.com/anthropics/skills/tree/main/skills/xlsx |
| 05. Markdown to EPUB | Đóng gói ghi chú Markdown thành sách điện tử. | Mở EPUB, kiểm tra mục lục, tiêu đề và dấu tiếng Việt. | https://github.com/smerchek/claude-epub-skill |
| 06. Image Enhancer | Chuẩn bị ảnh hoặc ảnh chụp màn hình rõ hơn cho tài liệu. | So sánh chi tiết và chữ với ảnh gốc; không coi chi tiết sinh thêm là bằng chứng. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/image-enhancer |
| 07. Academic PPTX | Tổ chức bài trình bày nghiên cứu quanh kết luận và bằng chứng. | Đọc riêng các tiêu đề để kiểm tra mạch lập luận. | https://github.com/Gabberflast/academic-pptx-skill |

## Danh mục — Lập trình & DevOps (13 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 08. Web Artifacts Builder | Dựng một giao diện nhiều thành phần từ bản mô tả sử dụng. | Chạy bản thử và kiểm tra một luồng hoàn chỉnh. | https://github.com/anthropics/skills/tree/main/skills/web-artifacts-builder |
| 09. Changelog Generator | Chuyển lịch sử thay đổi thành ghi chú phát hành cho người dùng. | Đối chiếu mỗi điểm với commit hoặc yêu cầu liên quan. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/changelog-generator |
| 10. D3.js Visualization | Tạo biểu đồ tương tác từ dữ liệu có cấu trúc. | Kiểm tra trục, đơn vị, chú giải và trạng thái dữ liệu trống. | https://github.com/chrisvoncsefalvay/claude-d3js-skill |
| 11. Playwright Skill | Thực hiện kịch bản kiểm tra trên trình duyệt. | Lưu bước thao tác và kết quả thực tế, không suy từ mã. | https://github.com/lackeyjb/playwright-skill |
| 12. Test-driven Development | Phát triển tính năng qua vòng kiểm tra thất bại rồi sửa. | Chứng minh kiểm tra bắt được lỗi trước bản sửa. | https://github.com/obra/superpowers |
| 13. Using Git Worktrees | Tách công việc theo nhánh và thư mục làm việc riêng. | Kiểm tra nhánh, vị trí và thay đổi trước khi chuyển việc. | https://github.com/obra/superpowers |
| 14. MCP Builder | Lập công cụ kết nối API với ứng dụng AI theo MCP. | Thử đầu vào hợp lệ, không hợp lệ và lỗi xác thực. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/mcp-builder |
| 15. Software Architecture | Làm rõ ranh giới thành phần và phụ thuộc trong thiết kế. | Đối chiếu đề xuất với một luồng dữ liệu thật của dự án. | https://github.com/NeoLabHQ/context-engineering-kit |
| 16. GitHub Automation | Đọc và xử lý công việc trong kho GitHub đã kết nối. | Bắt đầu bằng đọc một issue; xác nhận đúng kho. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/github-automation |
| 17. Vercel Automation | Đọc trạng thái dự án, bản triển khai và log trên Vercel. | Xác nhận project và môi trường trước tác vụ thay đổi. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/vercel-automation |
| 18. Supabase Automation | Làm việc với dữ liệu, schema và dịch vụ Supabase được cấp quyền. | Thử đọc schema hoặc dữ liệu mẫu trước khi ghi. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/supabase-automation |
| 19. Skill Creator | Đóng gói một quy trình lặp lại thành SKILL.md và tài nguyên hỗ trợ. | Chạy hai tình huống đầu vào, ghi chỗ hướng dẫn còn mơ hồ. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/skill-creator |
| 20. VibeSec | Rà cách kiểm soát truy cập và xử lý dữ liệu trong code. | Mỗi phát hiện phải có vị trí và cách kiểm chứng. | https://github.com/BehiSecc/VibeSec-Skill |

## Danh mục — Dữ liệu & phân tích (6 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 21. CSV Data Summarizer | Khám phá một bảng CSV và tóm tắt đặc điểm cần chú ý. | Đối chiếu kiểu cột, dòng thiếu và tổng trên mẫu nhỏ. | https://github.com/coffeefuelbump/csv-data-summarizer-claude-skill |
| 22. Deep Research | Tổ chức nghiên cứu theo câu hỏi, nguồn và phần chưa chắc chắn. | Mở lại các nguồn hỗ trợ kết luận quan trọng. | https://github.com/sanjay3290/ai-skills |
| 23. Postgres Skill | Truy vấn PostgreSQL theo quy trình phân tích chỉ đọc. | Dùng dữ liệu mẫu và tài khoản phù hợp; không suy quyền từ tên skill. | https://github.com/sanjay3290/ai-skills |
| 24. Root-cause Tracing | Đi ngược từ lỗi đến điều kiện kích hoạt đầu tiên. | Ghi giả thuyết đã thử và bằng chứng bác bỏ hoặc xác nhận. | https://github.com/obra/superpowers |
| 25. Google Analytics Automation | Lấy chỉ số và chiều dữ liệu từ thuộc tính Analytics đã kết nối. | Kiểm tra property, khoảng ngày và định nghĩa chỉ số. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/google-analytics-automation |
| 26. Data Analytics Skills | Phối hợp kỹ năng kiểm tra dữ liệu, phân tích và truyền đạt kết quả. | Chọn một bài phân tích và giữ nhật ký giả định. | https://github.com/nimrodfisher/data-analytics-skills |

## Danh mục — Marketing & kinh doanh (6 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 27. Brand Guidelines | Áp dụng bộ quy tắc màu, chữ và thành phần thương hiệu. | Thay dữ liệu mẫu bằng brand book của bạn trước khi dùng. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/brand-guidelines |
| 28. Competitive Ads Extractor | Gom quan sát từ quảng cáo để nhận diện thông điệp và kiểu trình bày. | Phân biệt mẫu quảng cáo quan sát được với suy đoán hiệu quả. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/competitive-ads-extractor |
| 29. Domain Name Brainstormer | Tạo danh sách tên miền theo tiêu chí thương hiệu. | Xác minh tình trạng và giá ở thời điểm quyết định. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/domain-name-brainstormer |
| 30. Lead Research Assistant | Lập hồ sơ công ty phù hợp với tiêu chí khách hàng. | Kiểm tra từng tiêu chí bằng dữ liệu công khai có nguồn. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/lead-research-assistant |
| 31. Twitter Algorithm Optimizer | Rà một bài viết X theo mục tiêu và khả năng đọc. | Giữ dữ liệu thật; không hứa lượt tiếp cận. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/twitter-algorithm-optimizer |
| 32. Mailchimp Automation | Làm việc với danh sách, phân nhóm và chiến dịch email đã kết nối. | Thử một bản nháp; xác nhận đúng audience trước khi gửi. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/mailchimp-automation |

## Danh mục — Sáng tạo & media (6 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 33. Canvas Design | Lập ý tưởng và sản phẩm đồ họa tĩnh cho thông điệp cụ thể. | Xem ảnh xuất ở kích thước dùng thật và đọc lại chữ. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/canvas-design |
| 34. Imagen | Dùng quy trình tạo hình với dịch vụ hình ảnh của Google. | Kiểm tra API, quyền dịch vụ và sản phẩm thực tế. | https://github.com/sanjay3290/ai-skills |
| 35. Slack GIF Creator | Tạo chuyển động ngắn phù hợp không gian trò chuyện. | Kiểm tra dung lượng, kích thước và việc lặp hình. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/slack-gif-creator |
| 36. Theme Factory | Áp dụng một bộ màu và chữ thống nhất lên tài liệu hoặc trang. | Rà lại tương phản và phân cấp sau đổi theme. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/theme-factory |
| 37. Video Downloader | Lưu video bạn có quyền sử dụng để thực hành hoặc biên tập. | Mở file, kiểm tra thời lượng, âm thanh và chất lượng. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/video-downloader |
| 38. Frontend Slides | Tạo bộ slide HTML chạy trong trình duyệt. | Kiểm tra chuyển slide, chữ tràn và trình chiếu toàn màn hình. | https://github.com/zarazhangrui/frontend-slides |

## Danh mục — Năng suất & tổ chức (6 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 39. File Organizer | Đề xuất cấu trúc và quy tắc tên cho thư mục lộn xộn. | Xem bảng tên cũ–mới trên bản sao trước khi áp dụng. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/file-organizer |
| 40. Invoice Organizer | Trích trường dữ liệu và đặt tên hóa đơn nhất quán. | Đối chiếu ngày, số hóa đơn và số tiền với bản gốc. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/invoice-organizer |
| 41. Tailored Resume Generator | Điều chỉnh CV theo yêu cầu vị trí bằng kinh nghiệm thật. | Không thêm kỹ năng hoặc thành tích chưa có bằng chứng. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/tailored-resume-generator |
| 42. Raffle Winner Picker | Chọn ngẫu nhiên từ danh sách đã chốt theo thể lệ. | Lưu danh sách đầu vào, tiêu chí loại trừ và kết quả. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/raffle-winner-picker |
| 43. n8n Skills | Hiểu và thiết kế luồng tự động hóa trong n8n. | Thử dữ liệu mẫu và nhánh lỗi trước khi bật lịch. | https://github.com/haunchen/n8n-skills |
| 44. Claude Obsidian | Tổ chức nguồn và ghi chú thành kho Markdown có liên kết. | Nhập một nguồn mẫu rồi kiểm tra liên kết và nơi lưu. | https://github.com/AgriciDaniel/claude-obsidian |

## Danh mục — Cộng tác & quản lý dự án (10 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 45. Asana Automation | Đọc và quản lý đầu việc trong không gian Asana được cấp quyền. | Xác nhận workspace, project và người phụ trách. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/asana-automation |
| 46. Jira Automation | Tra issue, bảng công việc và thông tin sprint. | Kiểm tra dự án và bộ lọc trước khi cập nhật. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/jira-automation |
| 47. Notion Automation | Đọc hoặc cập nhật trang và database trong Notion. | Kiểm tra kiểu thuộc tính và trang đích trên dữ liệu mẫu. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/notion-automation |
| 48. Slack Automation | Tra thông tin và chuẩn bị nội dung trao đổi trong Slack. | Đối chiếu kênh, người nhận và ngữ cảnh trước khi gửi. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/slack-automation |
| 49. Linear Automation | Tổ chức issue và chu kỳ công việc trong Linear. | Kiểm tra team, trạng thái và liên kết issue. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/linear-automation |
| 50. Google Drive Automation | Tìm, đọc và tổ chức file trên Drive đã kết nối. | Xác nhận đúng file và quyền trước khi thay đổi chia sẻ. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/google-drive-automation |
| 51. Google Calendar Automation | Kiểm tra lịch và chuẩn bị sự kiện có thời gian rõ. | Đối chiếu múi giờ, lịch đích và khách mời. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/google-calendar-automation |
| 52. Google Sheets Automation | Đọc hoặc cập nhật phạm vi ô có xác định. | Đối chiếu sheet, vùng ô và công thức trên mẫu nhỏ. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/google-sheets-automation |
| 53. Gmail Automation | Tìm thư và soạn phản hồi từ ngữ cảnh hội thoại. | Kiểm tra người nhận, tệp và nội dung bản nháp. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/gmail-automation |
| 54. Claude Skills Marketplace | Bộ workflow cho Git, rà kế hoạch, kiểm thử và phân tích file. | Chọn từng skill phù hợp; không cài cả bộ mà chưa đọc. | https://github.com/mhattingpete/claude-skills-marketplace |

## Danh mục — Bảo mật & hệ thống (6 mục)



| Skill / bộ tài nguyên | Dùng vào việc gì | Bài thử đầu tiên | Kho kỹ thuật |
| --- | --- | --- | --- |
| 55. Threat Hunting with Sigma Rules | Đối chiếu log được phép xem với quy tắc phát hiện Sigma. | Gói skill cũ không còn truy cập được; dùng bộ rule Sigma chính thức và tự xác minh cảnh báo. | https://github.com/SigmaHQ/sigma |
| 56. FFUF Skill | Hỗ trợ kiểm tra bề mặt web trong phạm vi hệ thống được phép thử. | Dùng môi trường lab và giới hạn mục tiêu của bài kiểm tra. | https://github.com/jthack/ffuf_claude_skill |
| 57. Sentry Automation | Tra sự cố, phiên bản và sự kiện lỗi được cấp quyền. | Đối chiếu thời gian, release và cách tái hiện. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/sentry-automation |
| 58. PagerDuty Automation | Đọc thông tin incident và lịch trực để chuẩn bị xử lý. | Xác nhận đúng dịch vụ và trạng thái trước hành động. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/pagerduty-automation |
| 59. Datadog Automation | Lấy chỉ số và quan sát từ dashboard, monitor hoặc log. | Kiểm tra bộ lọc, thời gian và đơn vị của chỉ số. | https://github.com/ComposioHQ/awesome-claude-skills/tree/master/datadog-automation |
| 60. Trail of Bits Skills | Dùng các quy trình rà soát code và xác minh phát hiện. | Chọn skill theo công nghệ; cung cấp bằng chứng cụ thể. | https://github.com/trailofbits/skills |

## Một mục đã thay địa chỉ tham chiếu

Repo cũ của Threat Hunting with Sigma Rules không còn truy cập được tại thời điểm rà soát. Danh mục giữ chủ đề này và dẫn tới bộ quy tắc Sigma chính thức; không nhận rằng gói skill cũ còn cài được. Các mục tích hợp ứng dụng vẫn cần công cụ kết nối và quyền của tài khoản, không hoạt động chỉ từ một file hướng dẫn.

## Cách dùng danh mục mà không cần cài hàng loạt

Chọn một dòng phù hợp với đầu ra đang cần. Mở kho kỹ thuật ở dòng đó, đọc SKILL.md và README để xác định phụ thuộc, môi trường và cách cài. Với nhóm Composio Automation, cần thiết lập kết nối công cụ phù hợp; chỉ chép SKILL.md không tạo quyền vào tài khoản. Với tài liệu thương hiệu, thay các quy tắc nhận diện mẫu bằng brand book của bạn.

Nếu kho thay đổi cấu trúc hoặc không còn gói cũ, tìm tên skill trong README của tác giả; không tải bản thay thế không rõ nguồn chỉ vì trùng tên. Các bản cài có thể đổi theo thời gian. Hãy ghi phiên bản/commit đã thử và kết quả. Phần bài thử ở mỗi dòng là tiêu chí thực hành do thư viện biên soạn, không phải cam kết kết quả của công cụ.

## Bản đồ tám nhóm công việc



| Nhóm | Đầu ra tiêu biểu | Cách nghiệm thu ban đầu |
| --- | --- | --- |
| Tài liệu | Word, PDF, bảng tính, slide | Mở file; kiểm tra cấu trúc, số liệu và bố cục. |
| Lập trình | Kế hoạch, bản sửa, kiểm thử, ghi chú phát hành | Tái hiện hành vi và đối chiếu diff. |
| Dữ liệu | Bảng sạch, báo cáo, biểu đồ | Đối chiếu mẫu dòng, tổng và định nghĩa chỉ số. |
| Marketing & kinh doanh | Hồ sơ khách hàng, nội dung, kế hoạch tiếp cận | Kiểm tra dữ liệu đầu vào và thông điệp cụ thể. |
| Sáng tạo & media | Kịch bản, ảnh, video, thiết kế | Xem hoặc nghe sản phẩm thật, kiểm tra chữ và nhịp. |
| Năng suất | Danh mục file, ghi chú, biểu mẫu | Thử trên bản sao nhỏ, đối chiếu trước và sau. |
| Cộng tác | Tổng kết họp, đầu việc, cập nhật dự án | Kiểm tra người phụ trách, thời hạn và dữ liệu gốc. |
| Chất lượng & hệ thống | Báo cáo lỗi, kiểm tra cấu hình, giám sát | Bằng chứng có vị trí, thời điểm và cách tái hiện. |

## Một cách cài bộ tài liệu chính thức trong Claude Code



```
/plugin marketplace add anthropics/skills
/plugin install document-skills@anthropic-agent-skills
/plugin
```

## Mẫu thẻ danh mục skill



```
Tên: [...]
Dùng khi: [...]
Đầu vào bắt buộc: [...]
Đầu ra cần đạt: [...]
Vị trí cài: [...]
Công cụ/phụ thuộc: [...]
Ví dụ đã thử: [...]
Kết quả + lỗi phải chỉnh tay: [...]
Ngày kiểm tra / phiên bản: [...]
```

## Kho và cấu trúc skill



- https://github.com/anthropics/skills
- https://code.claude.com/docs/en/skills
- https://github.com/vercel-labs/skills

## Điểm cần hiểu về các gói bên thứ ba

Miễn phí tải về không có nghĩa mọi dịch vụ đi kèm đều miễn phí hoặc mọi môi trường đều hỗ trợ. Đối chiếu điều kiện của từng gói trước khi triển khai; không đóng gói lại các script hoặc khóa API không thuộc phạm vi bạn quản lý. Trong kho học liệu, nên tách bài hướng dẫn sử dụng khỏi bản cài để dễ cập nhật khi công cụ thay đổi.

## Skill khởi đầu — Tài liệu: .claude/skills/htt-document-brief/SKILL.md



```
---
name: htt-document-brief
description: Dùng khi cần chuyển ghi chú thành tài liệu có cấu trúc.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Ghi chú, đối tượng đọc, định dạng và nội dung bắt buộc.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Dàn ý, bản tài liệu, mục cần xác nhận.
4. Tự kiểm tra: Đối chiếu dữ liệu gốc; mở file kiểm tra chữ, bảng và bố cục nếu tạo file.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Skill khởi đầu — Lập trình: .claude/skills/htt-change-check/SKILL.md



```
---
name: htt-change-check
description: Dùng khi kiểm tra một bản sửa code nhỏ.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Yêu cầu, diff và lệnh kiểm tra dự án.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Tình huống nghiệm thu, bằng chứng, lỗi hoặc giới hạn kiểm tra.
4. Tự kiểm tra: Không ghi đã chạy khi chỉ đọc code; tập trung phần thay đổi.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Skill khởi đầu — Dữ liệu: .claude/skills/htt-data-quality/SKILL.md



```
---
name: htt-data-quality
description: Dùng khi nhận một bảng dữ liệu để phân tích.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Bảng mẫu, định nghĩa các cột và câu hỏi phân tích.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Báo cáo ô thiếu, dòng trùng, kiểu dữ liệu và phép đối chiếu tổng.
4. Tự kiểm tra: Tách dữ liệu quan sát được khỏi giả định; giữ bản gốc trước khi sửa.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Skill khởi đầu — Marketing & kinh doanh: .claude/skills/htt-content-outline/SKILL.md



```
---
name: htt-content-outline
description: Dùng khi cần dàn ý nội dung giải quyết một câu hỏi của khách hàng.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Người đọc, câu hỏi, thông tin thực tế và giọng văn.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Ba góc tiếp cận, dàn ý được chọn và lời mời hành động phù hợp.
4. Tự kiểm tra: Không bịa thành tích, số liệu hoặc lời chứng thực.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Skill khởi đầu — Sáng tạo & media: .claude/skills/htt-creative-brief/SKILL.md



```
---
name: htt-creative-brief
description: Dùng khi viết bản mô tả cho một ảnh hoặc video.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Mục tiêu, kênh, tỉ lệ, nhận diện thương hiệu và tư liệu.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Bản mô tả cảnh, chữ cần hiện, bố cục và danh sách tài nguyên còn thiếu.
4. Tự kiểm tra: Không tự dùng ảnh nhân vật khi chưa có tư liệu đúng; giữ chính tả tiếng Việt.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Skill khởi đầu — Năng suất: .claude/skills/htt-organize-plan/SKILL.md



```
---
name: htt-organize-plan
description: Dùng khi lên phương án sắp xếp một thư mục.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Danh sách file mẫu, mục đích lưu trữ và quy tắc tên.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Cây thư mục đề xuất, bảng tên cũ/tên mới, mục chưa phân loại.
4. Tự kiểm tra: Chỉ đề xuất trước; không xóa hoặc ghi đè file trong bài thử.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Skill khởi đầu — Cộng tác: .claude/skills/htt-meeting-actions/SKILL.md



```
---
name: htt-meeting-actions
description: Dùng khi chuyển ghi chú họp thành quyết định và đầu việc.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Ghi chú hoặc transcript và tên người tham gia đã xác nhận.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Quyết định, việc cần làm, người phụ trách, thời hạn và câu hỏi mở.
4. Tự kiểm tra: Không tự gán người hoặc ngày thiếu; đánh dấu chưa xác nhận.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Skill khởi đầu — Chất lượng & hệ thống: .claude/skills/htt-issue-report/SKILL.md



```
---
name: htt-issue-report
description: Dùng khi chuẩn hóa thông tin một sự cố để người khác xử lý.
---
# Quy trình thực hành Hồ Trí Tượng
Đầu vào: Bước tái hiện, log đã lọc thông tin bí mật và môi trường.
1. Kiểm tra đầu vào; nêu phần còn thiếu.
2. Thực hiện đúng nhiệm vụ, không mở rộng phạm vi.
3. Đầu ra: Hiện tượng, ảnh hưởng, bằng chứng, giả thuyết và bước kiểm chứng tiếp theo.
4. Tự kiểm tra: Không coi giả thuyết là nguyên nhân đã xác nhận; không công bố khóa bí mật.
5. Báo kết quả và giới hạn; để người dùng duyệt.
```

## Prompt thực hành

Tôi muốn xây bộ skill cho [đối tượng/công việc]. Các việc lặp lại là [danh sách].
Hãy phân nhóm theo đầu ra và đề xuất bộ khởi đầu tối đa 5 skill.
Với mỗi skill, nêu đầu vào, đầu ra, cách thử, phụ thuộc và phần cần con người kiểm tra.
Nếu chưa có gói đáng tin cậy, hãy đề xuất một SKILL.md đơn giản của riêng tôi thay vì bịa tên gói hoặc đường dẫn tải.

## Bài tập

Tạo danh mục năm skill cho công việc của bạn. Chọn hai skill để cài hoặc tự viết, chạy dữ liệu mẫu và ghi kết quả. Chỉ đánh dấu sẵn dùng khi đã mở và kiểm tra đầu ra.

## Tự đánh giá

- Mỗi skill trong bộ khởi đầu có một đầu ra có thể kiểm tra.
- Tôi biết skill cần kết nối, runtime hoặc dịch vụ nào.
- Danh mục ghi ngày thử và có ví dụ kết quả đạt chuẩn.


---

# Tạo sáu skill lập trình của riêng bạn để làm việc có quy trình

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-19

Skill là hướng dẫn có cấu trúc, không phải một nhân viên tự trị. Bạn có thể tự tạo sáu skill nhỏ để cùng một trợ lý làm việc nhất quán hơn. Bài này cung cấp sáu mẫu do thư viện Hồ Trí Tượng biên soạn, để bạn đọc hiểu, chỉnh và đưa vào dự án. Chúng không cần tải một gói không rõ nội dung và không tự cấp thêm quyền truy cập.

## 1. Chuẩn bị một dự án thử

Chọn repository nhỏ đã chạy được; tạo nhánh thực hành và ghi cách khởi động, kiểm tra vào CLAUDE.md. Dùng một nhiệm vụ như sửa bộ lọc hoặc thêm trạng thái rỗng. Hãy kiểm tra hiện trạng trước; một lỗi đã tồn tại không nên bị nhầm là do skill mới tạo.

## 2. Tạo sáu thư mục độc lập

Trong .claude/skills/, tạo sáu thư mục theo tên ở bảng mã. Mỗi thư mục có đúng file SKILL.md. Dán từng mẫu bên dưới, giữ dấu --- ở đầu và cuối phần YAML. Không đặt tất cả sáu file cùng tên vào một thư mục. Tên skill dùng chữ thường và dấu gạch nối để dễ gọi bằng lệnh.

## 3. Cá nhân hóa điều kiện hoàn thành

Thay các ví dụ chung bằng lệnh của dự án bạn và tiêu chí sử dụng thực tế. Một dự án học liệu có thể cần kiểm tra dấu tiếng Việt, tìm kiếm không dấu và trạng thái không có bài. Đừng viết một điều luật bạn không biết kiểm tra bằng cách nào. Hướng dẫn càng cụ thể thì càng dễ nhận ra khi trợ lý làm sai.

## 4. Gọi đúng skill theo tình huống

Bắt đầu bằng /htt-feature-plan để làm rõ công việc. Dùng /htt-code-change khi đã biết phạm vi; /htt-test-flow khi cần bằng chứng; /htt-review trước khi chấp nhận bản sửa. Khi lỗi chưa rõ nguyên nhân, gọi /htt-debug thay vì sửa ngẫu nhiên. Cuối phiên, /htt-handoff tạo hồ sơ để tiếp tục. Không cần gọi cả sáu cho một thay đổi rất nhỏ.

## 5. Kiểm tra skill bằng hai tình huống

Một tình huống nên đủ dữ liệu để thực hiện; tình huống còn lại cố ý thiếu tiêu chí hoặc log. Skill tốt phải xử lý được đầu vào thiếu bằng cách nêu điều chưa biết, không bịa kết luận. So sánh kết quả với bản mẫu mong đợi. Nếu câu trả lời quá dài nhưng không thêm bằng chứng, giảm yêu cầu hình thức và làm rõ đầu ra.

## 6. Cập nhật theo lỗi đã gặp

Sau ba lần sử dụng, ghi lỗi lặp lại rồi sửa đúng skill liên quan. Không biến mọi lỗi thành quy tắc toàn cục trong CLAUDE.md. Giữ lịch sử thay đổi để biết bản nào đã được thử. Nếu skill không hiện, kiểm tra đường dẫn, trường name/description, mở phiên mới và xem danh sách lệnh có sẵn; đừng mặc định việc lưu file đã đồng nghĩa công cụ nạp thành công.

## 1. .claude/skills/htt-feature-plan/SKILL.md



```
---
name: htt-feature-plan
description: Lập kế hoạch thay đổi phần mềm từ yêu cầu và tiêu chí nghiệm thu.
---
Đọc yêu cầu, cấu trúc và file liên quan.
Trả về: mục tiêu, hiện trạng, câu hỏi còn thiếu, bước làm nhỏ, tiêu chí đạt, cách kiểm tra.
Chưa sửa code khi yêu cầu chưa đủ để quyết định.
```

## 2. .claude/skills/htt-code-change/SKILL.md



```
---
name: htt-code-change
description: Thực hiện thay đổi code đã rõ phạm vi và kết quả mong muốn.
---
Đọc quy tắc dự án và kế hoạch.
Sửa phần cần thiết để đạt tiêu chí; giữ quy ước đang có.
Chạy kiểm tra phù hợp nếu môi trường hỗ trợ.
Ghi file đổi, lý do, kết quả và phần chưa kiểm chứng.
```

## 3. .claude/skills/htt-test-flow/SKILL.md



```
---
name: htt-test-flow
description: Kiểm tra luồng sử dụng và tình huống biên của thay đổi phần mềm.
---
Lấy tiêu chí nghiệm thu làm danh sách kiểm tra.
Với mỗi mục: nêu bước, mong đợi, thực tế và bằng chứng.
Kiểm tra tình huống bình thường, rỗng và dữ liệu không hợp lệ khi phù hợp.
Không ghi đạt khi chỉ đọc code mà yêu cầu cần chạy thử.
```

## 4. .claude/skills/htt-review/SKILL.md



```
---
name: htt-review
description: Rà diff để phát hiện lỗi logic, hồi quy và phần chưa kiểm chứng.
---
Đọc diff, yêu cầu và kết quả kiểm tra.
Ưu tiên phát hiện có tác động thực tế.
Mỗi phát hiện có vị trí, lý do và gợi ý kiểm chứng.
Nếu không thấy vấn đề, nêu phạm vi đã rà cùng giới hạn.
```

## 5. .claude/skills/htt-debug/SKILL.md



```
---
name: htt-debug
description: Tìm nguyên nhân lỗi bằng giả thuyết và bằng chứng trước khi sửa.
---
Thu bước tái hiện, log và thời điểm lỗi.
Tách điều đã biết khỏi suy đoán.
Chọn một giả thuyết, kiểm chứng, ghi kết quả rồi mới đổi giả thuyết.
Khi sửa, kiểm tra lại lỗi ban đầu và luồng liên quan.
```

## 6. .claude/skills/htt-handoff/SKILL.md



```
---
name: htt-handoff
description: Tóm tắt trạng thái dự án để người khác hoặc phiên mới tiếp tục được.
---
Tạo hồ sơ: mục tiêu, phần xong, file thay đổi, lệnh đã chạy và kết quả.
Liệt kê phần đang dở, trở ngại và bước tiếp theo.
Không ghi suy đoán thành sự thật; không đưa khóa bí mật vào hồ sơ.
```

## Tự gọi thử sau khi tạo



```
/htt-feature-plan Thêm trạng thái rỗng cho bộ lọc tài liệu
/htt-test-flow Kiểm tra bộ lọc khi có kết quả và khi không có kết quả
/htt-handoff Tạo hồ sơ để phiên sau tiếp tục
```

## Tham chiếu cơ chế skill



- https://code.claude.com/docs/en/skills
- https://github.com/anthropics/skills

## Prompt thực hành

Dùng skill [tên] cho nhiệm vụ [mô tả].
Dự án có quy tắc trong CLAUDE.md. Đầu vào: [file, log, bước tái hiện].
Đầu ra mong đợi: [tiêu chí].
Hãy làm đúng phạm vi, nêu bằng chứng và chỉ ra điều còn thiếu. Không nhận đã kiểm thử nếu chưa chạy được kiểm tra.

## Bài tập

Tạo sáu skill vào dự án thử, nhưng chỉ chọn ba skill phù hợp để xử lý một nhiệm vụ nhỏ. Nộp kết quả và giải thích vì sao ba skill còn lại chưa cần dùng.

## Tự đánh giá

- Sáu file SKILL.md có tên, mô tả và vị trí riêng.
- Tôi đã thử cả tình huống đủ dữ liệu lẫn thiếu dữ liệu.
- Không có skill nào tự mở rộng sang merge hoặc triển khai ngoài yêu cầu.


---

# Dùng AI phản biện ý tưởng trước khi hành động

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-20

Mục tiêu của phản biện là giúp bạn quyết định tốt hơn. Một câu trả lời trái ý chưa chắc đúng, cũng như lời khen chưa chắc có ích. Hãy đưa một đề xuất có thật, viết điều bạn tin và yêu cầu AI kiểm tra theo tiêu chí rõ ràng.

## 1. Chuẩn bị bản đề xuất một trang

Viết vấn đề, người chịu tác động, kết quả mong muốn, nguồn lực và lựa chọn đang nghiêng về. Ghi những điều đã có bằng chứng, ví dụ phản hồi khách hàng hoặc thời gian thực hiện. Tách chúng khỏi niềm tin cá nhân như “học viên chắc sẽ thích”.

## 2. Giao vai trò phản biện có giới hạn

Yêu cầu AI chỉ ra luận điểm yếu, điều kiện làm kế hoạch thất bại và phương án đối lập mạnh nhất. Không yêu cầu nó phản đối mọi thứ. Đặt quy tắc: nhắc đúng dữ liệu bạn đưa, không dựng số liệu, không gán động cơ cho người khác.

## 3. Đọc kết quả theo mức chắc chắn

Với từng nhận xét, hỏi: dựa trên dữ liệu nào, có giải thích khác không, còn thiếu thông tin gì? Một bảng rủi ro hữu ích cần nêu khả năng quan sát, tác động và hành động giảm thiểu. “Khách có thể không mua” quá rộng; “chưa có người thử bản mẫu” là điểm có thể kiểm tra.

## 4. Chốt một phép thử và một thời điểm xem lại

Chọn hành động rẻ và ngắn: cho ba học viên thử một bài, đo thời gian hoặc phỏng vấn năm người đúng nhóm. Ghi tiêu chí thành công trước khi làm. Sau khi có dữ liệu, quay lại cùng cuộc hội thoại để cập nhật quyết định; không tiếp tục tranh luận chỉ để AI đồng ý.

## Khi AI chỉ khen hoặc phản đối máy móc



- Chỉ khen: yêu cầu tìm điều kiện khiến kế hoạch không hiệu quả và cách nhận biết sớm.
- Phản đối tất cả: yêu cầu xếp hạng rủi ro theo mức ảnh hưởng, chỉ chọn hai điểm quyết định.
- Bịa số liệu: yêu cầu bỏ số liệu chưa có nguồn và ghi câu hỏi cần thu thập.
- Nói quá dài: yêu cầu bảng bốn cột: nhận xét, căn cứ, điều chưa biết, bước kiểm tra.

## Lưu thành một cách làm ổn định

Lưu prompt này trong tài liệu riêng và dán khi bắt đầu phiên phản biện mới. Nếu dùng tính năng hướng dẫn cá nhân hoặc dự án, đặt quy tắc phản biện ở đó rồi thử lại bằng một ví dụ. Đừng coi việc lưu hướng dẫn là bảo đảm AI luôn tuân theo; vẫn kiểm tra kết quả.

## Prompt thực hành

Tôi muốn rà đề xuất sau trước khi quyết định:
[đề xuất, người hưởng lợi, dữ liệu, nguồn lực, thời hạn]
Hãy đóng vai người phản biện xây dựng.
1. Tóm tắt trung lập đề xuất trong 3 câu để tôi kiểm tra bạn hiểu đúng.
2. Tách dữ kiện, giả định và kết luận.
3. Nêu 3 phản biện mạnh nhất, điều kiện khiến phản biện đúng và thông tin cần bổ sung.
4. Đưa một cách nhìn đối lập hợp lý.
5. Đề xuất một phép thử nhỏ có tiêu chí đo.
Không khen xã giao, không phản đối cho có; nếu luận điểm vững hãy giải thích ngắn vì sao.

## Bài tập

Rà một ý tưởng bài học hoặc sản phẩm của bạn. Chọn một giả định quan trọng nhất và thiết kế phép thử trong 7 ngày.

## Tự đánh giá

- Từng phản biện có căn cứ hoặc được ghi rõ là giả thuyết.
- Tôi đã xem cả phương án đối lập.
- Có phép thử cụ thể thay cho tranh luận kéo dài.


---

# 5 thiết lập giúp ChatGPT làm việc đúng cách của bạn

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-21

Chất lượng làm việc với ChatGPT phụ thuộc cả yêu cầu của bạn lẫn các thiết lập đang bật. Năm mục dưới đây giúp bạn kiểm soát điều đó; chúng không phải công tắc biến mọi câu trả lời thành đúng. Tên mục, model và tính năng có thể khác theo gói, tài khoản và nơi sử dụng. Khi một mục không xuất hiện, kiểm tra trợ giúp hiện hành thay vì tìm cách bật bằng một câu lệnh bí mật.

## 1. Chọn cách xử lý phù hợp với nhiệm vụ

Mở một cuộc trò chuyện mới, xem bộ chọn model hoặc chế độ hiện có. Với việc cần cân nhắc nhiều điều kiện, chọn tùy chọn suy luận/Thinking nếu tài khoản có. Với việc ngắn như sửa tiêu đề, chế độ mặc định có thể đủ. Thử cùng một đầu vào và so kết quả; thời gian trả lời lâu hơn không tự bảo đảm chất lượng hơn.

## 2. Chỉnh phong cách, nhưng giữ tiêu chí sự thật

Trong Settings → Personalization, xem Personality hoặc các mục đặc tính trả lời hiện có. Chọn giọng bạn dễ làm việc, rồi thử bằng một yêu cầu thật. Cá tính tác động đến cách diễn đạt; giọng hoài nghi hay dí dỏm không phải cơ chế xác minh thông tin. Muốn được phản biện, viết rõ yêu cầu kiểm tra giả định trong nhiệm vụ.

## 3. Viết Custom Instructions bằng thông tin bền vững

Vào phần tùy chỉnh trong Personalization, bật và điền hướng dẫn ngắn về vai trò công việc, người đọc, ngôn ngữ và định dạng mong muốn. Chỉ ghi điều áp dụng thường xuyên; chi tiết của một chiến dịch nên nằm trong cuộc trò chuyện hoặc tài liệu dự án. Mẫu bên dưới giúp bạn bắt đầu mà không cần giả lập một “Human Mode” không có trong cài đặt.

## 4. Rà bộ nhớ theo nhu cầu của bạn

Mở các điều khiển Memory đang có trong Settings. Xem thông tin đã lưu, sửa hoặc xóa điều không còn phù hợp. Hỏi AI đang dựa vào điều gì nhưng dùng phần quản lý trong giao diện để kiểm chứng; một câu trả lời trong chat không nhất thiết liệt kê đầy đủ dữ liệu lưu trữ. Kiểm tra lại sau khi đổi vai trò hoặc dự án.

## 5. Kết nối đúng ứng dụng và đúng tài khoản

Mở Apps hoặc Plugins theo giao diện tài khoản. Chọn ứng dụng cần thiết, kết nối tài khoản có dữ liệu công việc và đọc quyền truy cập. Sau khi kết nối, thử một tác vụ đọc nhỏ như tìm một tài liệu theo tên. Tìm được kết nối không có nghĩa mọi hành động đều sẵn dùng; quyền của hệ thống nguồn và workspace vẫn có hiệu lực.

## Bài kiểm tra 10 phút



- Phút 1–2: lưu lại cài đặt hiện có để biết mình thay gì.
- Phút 3–4: thử yêu cầu “Lập kế hoạch buổi học AI 45 phút cho người mới” bằng chế độ đang có.
- Phút 5–6: lưu Custom Instructions và yêu cầu lại với cùng đầu vào.
- Phút 7–8: đối chiếu độ rõ, phần còn thiếu và thông tin tự suy diễn.
- Phút 9–10: giữ thay đổi hữu ích, hoàn tác thay đổi không phù hợp.

## Lỗi thường gặp



- Không có model được nêu trong một video cũ: dùng tên/chế độ đang hiện trong tài khoản, không coi một tên cũ là điều kiện bắt buộc.
- Phong cách quá mỉa mai: chuyển sang giọng trung tính và yêu cầu phản biện bằng lý do cụ thể.
- AI nhớ sai: sửa thông tin tại phần quản lý Memory, bổ sung ngữ cảnh đúng cho nhiệm vụ đang làm.
- Apps báo không thấy dữ liệu: kiểm tra tài khoản nguồn, quyền file và tính sẵn dùng trước khi ngắt rồi kết nối liên tục.

## Trợ giúp chính thức



- Custom Instructions: https://help.openai.com/en/articles/8096356-chatgpt-custom-instructions
- Memory: https://help.openai.com/en/articles/8590148-memory-in-chatgpt
- Personality: https://help.openai.com/en/articles/11899719-customizing-your-chatgpt-personality

## Prompt thực hành

Tôi làm [công việc], phục vụ [đối tượng].
Hãy trả lời bằng tiếng Việt rõ ràng, giải thích thuật ngữ bằng ví dụ.
Với nhiệm vụ cần quyết định, nêu giả định, điểm chưa chắc và dữ liệu cần bổ sung.
Không đồng ý chỉ để làm tôi hài lòng; nếu thấy lỗi, chỉ ra cụ thể và đề xuất cách sửa.
Không bịa nguồn, số liệu hoặc kinh nghiệm của tôi.
Ưu tiên đầu ra dùng được: các bước, bảng hoặc bản nháp tùy mục tiêu.

## Bài tập

Thiết lập hướng dẫn riêng, kiểm tra một mục Memory và thử tìm một file qua ứng dụng đã kết nối nếu có. Ghi phần nào thực sự cải thiện công việc, phần nào chưa cần bật.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# Công ty một người: tổ chức 7 vai trò AI thành quy trình làm việc

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-22

“Công ty một người” là cách tổ chức công việc quanh một người quyết định, không phải lời hứa rằng AI thay mọi nhân sự. Mỗi công cụ cần một nhiệm vụ, dữ liệu vào và tiêu chí đầu ra. Bạn có thể bắt đầu với hai công cụ đang dùng tốt, rồi bổ sung khi một điểm nghẽn thực sự xuất hiện.

## 1. Vẽ việc đang làm trong một tuần

Liệt kê nghiên cứu, chuẩn bị sản phẩm, viết nội dung, tư vấn, giao hàng và theo dõi. Ghi thời gian và tần suất cho từng việc. Chọn một việc vừa mất thời gian vừa có quy tắc tương đối rõ; đừng bắt đầu từ quyết định giá lớn hoặc một chuỗi tự động gửi cho hàng trăm người.

## 2. Giao vai bằng đầu ra, không bằng chức danh

Ví dụ, thay “làm giám đốc marketing” bằng “tạo lịch bảy bài cho một buổi thực hành AI, mỗi bài trả lời một câu hỏi của giáo viên”. Với công cụ tài chính, đưa các chi phí và công thức bạn muốn kiểm tra; yêu cầu bảng có phép tính, đơn vị và giả định. Không để AI tự biến số ước lượng thành số kế toán.

## 3. Phối hợp Claude và Gemini bằng một bản bàn giao

Đưa Claude ba nội dung do bạn sở hữu để phân tích thông điệp, cấu trúc và giọng nói. Yêu cầu tóm tắt thành nguyên tắc khái quát, không sao chép câu chữ. Giao bản nguyên tắc và trải nghiệm thật cho Gemini để tạo bản nháp mới. Bạn vẫn kiểm tra nội dung trước khi dùng; đổi mô hình không bảo đảm bài được lan truyền.

## 4. Lưu thông tin vào một hệ thống duy nhất

Tạo bảng trong Notion hoặc công cụ bạn đang dùng với mã khách hàng, nhu cầu, trạng thái, người phụ trách và việc tiếp theo. Một khách chỉ có một mã. Chỉ thêm ghi chú cần thiết; hạn chế đưa dữ liệu riêng tư vào nhiều dịch vụ nếu không phục vụ công việc.

## 5. Dùng n8n cho một chuỗi ngắn

Bắt đầu với Manual Trigger và dữ liệu mẫu. Chuỗi thử: nhận đăng ký mẫu → chuẩn hóa tên/lịch → lưu bản ghi → tạo bản nháp xác nhận → chờ người duyệt. Đặt mã sự kiện để ngăn xử lý lặp; khi thiếu email hoặc lịch không hợp lệ, chuyển sang trạng thái cần kiểm tra. Chỉ bật chạy thật sau khi đã thử tình huống thiếu dữ liệu và gửi trùng.

## 7 vai trò và công cụ minh họa



| Vai trò | Công cụ | Việc thử đầu tiên |
| --- | --- | --- |
| Nghiên cứu thị trường | Perplexity | Lập bảng ba nhóm khách, vấn đề và nguồn chứng cứ; mở nguồn để kiểm tra. |
| Phân tích con số | Genspark AI Sheets | Dựng bảng doanh thu–chi phí bằng dữ liệu mẫu, kiểm tra công thức thủ công. |
| Tài liệu và quản lý | Notion AI | Tóm tắt ghi chú thành việc tiếp theo và người phụ trách. |
| Video người dẫn | HeyGen | Dùng hình/giọng của bạn hoặc nội dung có quyền để thử một video ngắn. |
| Biên tập và sáng tạo | Claude + Gemini | Một công cụ phân tích yêu cầu, một công cụ tạo bản nháp, người dùng duyệt. |
| Cuộc gọi theo kịch bản | Bland | Thử trong môi trường kiểm soát, xác minh ngôn ngữ, số điện thoại và điều kiện sử dụng. |
| Nối quy trình | n8n | Nối hai bước dữ liệu trước, thêm điểm duyệt trước thao tác bên ngoài. |

## Bản bàn giao giữa hai công cụ



```
Mã công việc: HT-001
Mục tiêu: [kết quả cụ thể]
Dữ liệu đã xác nhận: [danh sách]
Giả định chưa xác nhận: [danh sách]
Đầu ra vừa hoàn thành: [nội dung]
Bước tiếp theo: [một nhiệm vụ]
Tiêu chí đạt: [3 điều]
Người duyệt: [tên/vai trò]
```

## Công thức tài chính mẫu để tự kiểm tra

Lãi góp mỗi đơn = giá bán thực thu − chi phí biến đổi mỗi đơn. Điểm hòa vốn theo số đơn = chi phí cố định / lãi góp mỗi đơn, nếu lãi góp dương. Khi thực hành, dùng cùng một kỳ và cùng đơn vị tiền; phân biệt dòng tiền với lợi nhuận. Đây là phép tính mô hình đơn giản, chưa thay thế sổ sách hoặc nghĩa vụ kế toán.

## Prompt thực hành

Đây là các công việc một tuần của tôi: [danh sách, thời gian, đầu vào, đầu ra]. Hãy thiết kế bộ máy AI tối giản với tối đa ba công cụ tôi đang có. Lập bảng: bước, người/công cụ, dữ liệu nhận, sản phẩm bàn giao, tiêu chí đạt, người duyệt, cách xử lý lỗi. Ưu tiên một quy trình tôi có thể thử bằng dữ liệu giả trong hôm nay. Không tự gửi tin, gọi điện hay thay đổi tiền và dữ liệu thật.

## Bài tập

Chạy thử chuỗi “đăng ký học → lưu thông tin → bản nháp xác nhận” bằng ba học viên giả định. Thêm một email bị thiếu và một đăng ký trùng; ghi cách hệ thống xử lý.

## Tự đánh giá

- Một quy trình có đầu vào, đầu ra và người chịu trách nhiệm.
- Dữ liệu trùng hoặc thiếu không đi thẳng tới bước gửi.
- Tôi đo được thời gian tiết kiệm sau khi kiểm tra kết quả.


---

# 140 mã giao việc AI: bộ từ điển thao tác của Hồ Trí Tượng

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-23

Các mã như /HOOK hoặc /TABLE trong bài là tên gọi tắt do người dùng tự quy ước. Chúng không tự bật một năng lực bí mật và không phải lệnh hệ thống dùng chung cho ChatGPT, Claude hay Gemini. Khi bạn chỉ gõ một mã mà chưa cho AI biết nghĩa, nó có thể đoán sai. Bộ 140 mã dưới đây là từ điển giao việc được biên soạn cho thư viện Hồ Trí Tượng; bạn chọn đúng mã cần dùng và nạp định nghĩa vào cuộc trò chuyện.

## 1. Chọn ba mã theo một đầu ra

Đầu tiên nói bạn cần tạo cái gì. Ví dụ: một bài hướng dẫn cho giáo viên mới học AI. Chọn một mã nhiệm vụ như /POST, một mã phong cách như /BEGINNER và một mã kiểm tra như /CHECK. Dùng nhiều mã không làm câu lệnh tự tốt hơn; khi yêu cầu xung đột, AI cần được biết tiêu chí nào ưu tiên.

## 2. Nạp nghĩa trước khi dùng

Sao chép định nghĩa của mã từ bảng vào câu mở đầu, hoặc dùng mẫu nạp ở dưới. Yêu cầu AI nhắc lại nghĩa một lần để kiểm tra. Với một cuộc trò chuyện mới, nạp lại những mã cần dùng; không mặc định mọi chatbot nhớ mã giữa các phiên. Nếu lưu trong hướng dẫn cá nhân, chỉ chọn bộ nhỏ bạn dùng hằng ngày.

## 3. Thêm nội dung và tiêu chí

Sau mã phải có chủ đề, người đọc, dữ liệu thật và điều kiện đầu ra. /SHORT mặc định trong bộ này là tối đa 120 từ; nếu bạn cần 300 từ, hãy ghi rõ lệnh của lần này được ưu tiên. /SOURCES không tạo ra nguồn khi AI không có công cụ tìm kiếm hoặc tài liệu; nó phải báo chỗ chưa kiểm chứng.

## 4. Ghép theo thứ tự nhiệm vụ–phong cách–định dạng–kiểm tra

Ví dụ: /LESSON /BEGINNER /TABLE /CHECK rồi mô tả lớp học và mục tiêu. Không ghép /SHORT với /DEEP khi chưa nói độ dài cuối. Nếu kết quả lệch, hỏi AI đã hiểu từng mã ra sao và sửa định nghĩa, thay vì tiếp tục thêm mã vào một yêu cầu đang rối.

## 5. Lưu bộ cá nhân và cập nhật theo kết quả

Sau một tuần, giữ 10 mã thật sự tiết kiệm thao tác. Viết lại nghĩa theo thói quen của bạn, lưu phiên bản và ví dụ đầu ra đạt. Mã chỉ là nhãn giúp giao tiếp ngắn gọn; chất lượng vẫn do dữ liệu, yêu cầu, công cụ và bước kiểm tra quyết định.

## Ba combo thực hành



- Soạn buổi học: /LESSON /PRACTICE /RUBRIC — đưa đối tượng, thời lượng và mục tiêu làm được.
- Biên tập bài viết: /EDIT /TRIM /BRAND — đưa bản gốc và hồ sơ giọng thương hiệu.
- Ra quyết định: /OPTIONS /TRADEOFF /GAPS — đưa các phương án, tiêu chí và dữ liệu hiện có.

## Nguyên tắc đọc bộ mã

Có đúng 140 mã trong 14 nhóm, mỗi nhóm 10 mã. Nghĩa dưới đây là bản mặc định; bạn được sửa để phù hợp công việc. Mã có chức danh như /CEO chỉ thay góc nhìn phân tích, không biến AI thành người có thẩm quyền quyết định. /VIRAL chỉ đề xuất tính dễ chia sẻ, không hứa kết quả lan truyền. /SECURITY chỉ hỗ trợ rà phạm vi đã đưa, không thay kiểm toán bảo mật.

## Giọng văn và người đọc



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /PLAIN | Viết lại bằng từ quen thuộc, giải thích thuật ngữ. |
| /WARM | Dùng giọng gần gũi, tôn trọng, không tâng bốc. |
| /PRO | Dùng giọng chuyên nghiệp, rõ việc và trách nhiệm. |
| /DIRECT | Nêu điều cần làm ngay ở câu đầu. |
| /CALM | Diễn đạt bình tĩnh, tránh giật gân và quá lời. |
| /TEACHER | Giải thích như người dạy, từng bước có ví dụ. |
| /BEGINNER | Giả sử người đọc chưa biết thuật ngữ. |
| /EXPERT | Giữ độ chính xác chuyên môn, giải thích giả định. |
| /VIET | Viết tiếng Việt tự nhiên, giữ đúng tên riêng. |
| /AUDIENCE | Điều chỉnh ví dụ theo người đọc được mô tả. |

## Độ dài và trọng tâm



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /SHORT | Rút gọn còn tối đa 120 từ. |
| /DEEP | Phân tích nguyên nhân, lựa chọn và giới hạn. |
| /ONE | Chỉ đề xuất một phương án cùng lý do. |
| /THREE | Đưa ba lựa chọn khác nhau có tiêu chí so. |
| /SUMMARY | Tóm tắt năm ý quan trọng nhất. |
| /TLDR | Viết một câu tóm tắt quyết định chính. |
| /FOCUS | Chỉ xử lý câu hỏi chính, ghi riêng phần ngoài phạm vi. |
| /DETAIL | Bổ sung các thao tác còn thiếu để làm theo được. |
| /PRIORITY | Xếp việc theo tác động và mức gấp. |
| /NEXT | Nêu một bước tiếp theo làm trong hôm nay. |

## Định dạng và tổ chức



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /TABLE | Trình bày bảng với tiêu đề cột rõ nghĩa. |
| /CHECKLIST | Tạo danh sách kiểm tra có điều kiện đạt. |
| /STEPS | Viết các bước theo thứ tự thực hiện. |
| /OUTLINE | Tạo đề cương với các phần không trùng nhau. |
| /FAQ | Tạo câu hỏi thường gặp và trả lời ngắn. |
| /JSON | Xuất JSON đúng cấu trúc mẫu được cung cấp. |
| /MARKDOWN | Dùng Markdown rõ tiêu đề, danh sách và bảng. |
| /TEMPLATE | Tạo mẫu điền với chỗ trống có hướng dẫn. |
| /BRIEF | Gói yêu cầu thành mục tiêu, đầu vào, đầu ra, tiêu chí. |
| /SOP | Viết quy trình có người làm, điều kiện và cách kiểm. |

## Học tập và giảng dạy



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /EXPLAIN | Giải thích khái niệm bằng một ví dụ đời thường. |
| /ANALOGY | Dùng phép so sánh và nêu chỗ nó không đúng. |
| /QUIZ | Tạo năm câu hỏi, tách đáp án xuống cuối. |
| /FLASHCARD | Tạo thẻ hỏi–đáp ngắn từ nội dung được đưa. |
| /LESSON | Soạn kế hoạch học theo mục tiêu cụ thể. |
| /PRACTICE | Tạo bài thực hành có sản phẩm và tiêu chí chấm. |
| /SOCRATIC | Hỏi từng câu để tôi tự tìm cách trả lời. |
| /MISCONCEPT | Nêu hiểu lầm thường gặp và cách sửa. |
| /RUBRIC | Tạo thang đánh giá theo tiêu chí quan sát được. |
| /REVIEW | Lập lịch ôn và câu hỏi tự kiểm tra. |

## Ý tưởng và nội dung



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /IDEA | Đề xuất mười ý tưởng giải quyết nhu cầu đã nêu. |
| /ANGLE | Đưa năm góc tiếp cận khác nhau cho chủ đề. |
| /HOOK | Viết năm câu mở đầu đúng vấn đề người đọc. |
| /HEADLINE | Viết mười tiêu đề cụ thể, không hứa quá mức. |
| /POST | Viết bản nháp bài đăng theo đầu vào. |
| /SCRIPT | Viết kịch bản có cảnh, lời nói và mục đích. |
| /CAROUSEL | Chia thông điệp thành sáu trang có trình tự. |
| /CALENDAR | Tạo lịch nội dung có chủ đề và hành động nhỏ. |
| /REPURPOSE | Chuyển nội dung gốc sang định dạng được yêu cầu. |
| /VIRAL | Đề xuất cách tăng khả năng chia sẻ, không cam kết lan truyền. |

## Kể chuyện



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /STORY | Dựng câu chuyện từ dữ kiện, không bịa trải nghiệm. |
| /SCENE | Viết một cảnh có bối cảnh và hành động cụ thể. |
| /CHARACTER | Phác nhân vật với mục tiêu và trở ngại rõ. |
| /CONFLICT | Nêu mâu thuẫn thúc đẩy câu chuyện. |
| /TURN | Đề xuất bước ngoặt hợp lý với dữ liệu. |
| /ARC | Sắp mở đầu, diễn biến, cao điểm và kết. |
| /SHOW | Thay kết luận trừu tượng bằng chi tiết quan sát. |
| /DIALOGUE | Viết hội thoại tự nhiên theo vai được mô tả. |
| /ENDING | Đưa ba cách kết nối về thông điệp chính. |
| /STORYCHECK | Rà chi tiết tự suy diễn và điểm thiếu nhất quán. |

## Marketing và bán hàng



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /OFFER | Làm rõ khách hàng, vấn đề, kết quả và phạm vi offer. |
| /BENEFIT | Chuyển tính năng thành lợi ích có cơ sở. |
| /CTA | Viết lời mời hành động cụ thể, ít áp lực. |
| /OBJECTION | Phân tích băn khoăn và câu hỏi cần làm rõ. |
| /EMAIL | Viết email có mục đích và một hành động chính. |
| /DM | Soạn tin mở đầu phù hợp quan hệ hiện có. |
| /FOLLOWUP | Viết tin theo dõi dựa trên trao đổi đã có. |
| /LANDING | Lập cấu trúc trang giới thiệu theo mục tiêu. |
| /VALUE | Giải thích giá trị mà không bịa số liệu chứng minh. |
| /ADTEST | Tạo ba giả thuyết quảng cáo có cách đo. |

## Chiến lược và quyết định



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /CEO | Nhìn quyết định theo mục tiêu, nguồn lực và hệ quả. |
| /OPTIONS | So sánh các phương án theo tiêu chí thống nhất. |
| /TRADEOFF | Nêu lợi ích và phần phải đánh đổi của lựa chọn. |
| /SWOT | Phân loại điểm mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ. |
| /RISK | Liệt kê rủi ro, dấu hiệu sớm và cách giảm. |
| /ASSUMPTIONS | Tách giả định khỏi dữ kiện đã biết. |
| /PREMORTEM | Giả sử kế hoạch thất bại, phân tích nguyên nhân khả dĩ. |
| /SCENARIO | Dựng ba kịch bản theo giả định được nêu. |
| /DECIDE | Đề xuất quyết định có điều kiện thay đổi rõ. |
| /ROADMAP | Chia mục tiêu thành mốc và đầu ra kiểm chứng. |

## Dữ liệu và bằng chứng



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /FACTS | Liệt kê dữ kiện có trong đầu vào, không thêm. |
| /SOURCES | Ghi nguồn hỗ trợ từng nhận định quan trọng. |
| /VERIFY | Đánh dấu điều cần kiểm bằng nguồn độc lập. |
| /GAPS | Nêu dữ liệu còn thiếu để trả lời đáng tin. |
| /COMPARE | So sánh hai bộ dữ liệu trên cùng tiêu chí. |
| /EXTRACT | Trích đúng trường được yêu cầu từ nội dung. |
| /CLEAN | Phát hiện trùng, thiếu và sai định dạng dữ liệu. |
| /METRIC | Định nghĩa chỉ số, công thức và đơn vị. |
| /ESTIMATE | Ước lượng với giả định và khoảng bất định. |
| /CONFIDENCE | Nêu mức chắc chắn cùng lý do, tránh số giả chính xác. |

## Lập kế hoạch công việc



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /PLAN | Lập kế hoạch với đầu ra từng bước. |
| /TASKS | Chia việc thành nhiệm vụ đủ nhỏ để giao. |
| /TIMEBOX | Đề xuất lịch làm trong thời gian cố định. |
| /WEEK | Lập kế hoạch tuần dựa trên việc ưu tiên. |
| /MEETING | Tạo agenda có mục đích và câu hỏi quyết định. |
| /MINUTES | Tổng hợp họp, tách quyết định và việc chưa thống nhất. |
| /HANDOFF | Viết bản bàn giao có trạng thái và tài nguyên. |
| /STATUS | Viết cập nhật tiến độ có bằng chứng kết quả. |
| /BLOCKERS | Chỉ ra điểm đang chặn tiến độ và người cần hỗ trợ. |
| /RETRO | Rà điều hiệu quả, chưa hiệu quả và thay đổi thử tiếp. |

## Mã nguồn và tự động hóa



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /CODE | Đề xuất giải pháp mã nguồn theo yêu cầu cụ thể. |
| /DEBUG | Tìm nguyên nhân từ lỗi và cách tái hiện. |
| /TEST | Đề xuất ca kiểm thử quan trọng và kỳ vọng. |
| /REFACTOR | Cải thiện cấu trúc nhưng giữ hành vi đã nêu. |
| /DOCS | Viết hướng dẫn chạy, dùng và giới hạn của mã. |
| /API | Phác hợp đồng API có input, output và lỗi. |
| /AUTOMATE | Tách quy trình thành bước có thể tự động hóa. |
| /LOG | Đề xuất log hữu ích mà không ghi bí mật. |
| /SECURITY | Rà rủi ro từ dữ liệu và quyền trong phạm vi đưa. |
| /DIFF | Giải thích từng thay đổi và tác động của nó. |

## Biên tập và kiểm chất lượng



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /EDIT | Sửa câu rõ hơn nhưng giữ nội dung chính. |
| /TRIM | Bỏ từ thừa, lặp ý và đoạn không phục vụ mục tiêu. |
| /LOGIC | Tìm chỗ lập luận nhảy bước hoặc mâu thuẫn. |
| /SPELL | Rà chính tả, dấu câu và tên riêng. |
| /CONSISTENT | Chuẩn hóa cách gọi, đơn vị và định dạng. |
| /REWRITE | Viết bản mới theo giọng được chỉ định. |
| /CHECK | Tự rà theo tiêu chí đã nêu, chỉ ra lỗi cụ thể. |
| /A11Y | Đề xuất cách dễ đọc và dễ tiếp cận hơn. |
| /BRAND | Rà theo hồ sơ thương hiệu được cung cấp. |
| /FINAL | Tạo bản cuối sau khi áp dụng các sửa đổi đã duyệt. |

## Khách hàng và nghiên cứu



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /PERSONA | Mô tả nhóm người từ dữ liệu, đánh dấu giả định. |
| /INTERVIEW | Soạn câu hỏi mở, tránh dẫn dắt câu trả lời. |
| /SURVEY | Tạo khảo sát ngắn gắn với quyết định cần đưa. |
| /JOBS | Phân tích công việc khách hàng muốn hoàn thành. |
| /PAINS | Tách vấn đề bề mặt và nguyên nhân có bằng chứng. |
| /FEEDBACK | Nhóm phản hồi và giữ ví dụ gốc cho từng nhóm. |
| /COMPETITOR | So sánh đối thủ bằng thông tin đã xác minh. |
| /JOURNEY | Vẽ các bước người dùng đi qua và chỗ vướng. |
| /PROTOTYPE | Đề xuất bản mẫu nhỏ để kiểm tra giả định. |
| /VALIDATE | Thiết kế thử nghiệm với điều kiện đạt và dừng. |

## Thiết kế và sản phẩm



| Mã quy ước | Nghĩa cần khai báo cho AI |
| --- | --- |
| /DESIGN | Viết brief thiết kế gắn với mục tiêu người dùng. |
| /PALETTE | Đề xuất màu nền, chữ và điểm nhấn có vai trò. |
| /LAYOUT | Sắp nội dung theo thứ tự người dùng cần đọc. |
| /UX | Rà điểm khó hiểu trong luồng thao tác. |
| /UI | Đề xuất thành phần giao diện có trạng thái rõ. |
| /MICROCOPY | Viết nhãn nút và thông báo dễ hiểu. |
| /ONBOARD | Thiết kế hướng dẫn đầu tiên dẫn đến kết quả. |
| /EMPTY | Viết trạng thái chưa có dữ liệu và bước tiếp. |
| /ERROR | Viết thông báo lỗi có cách khắc phục. |
| /EXPORT | Chuẩn bị đầu ra để lưu hoặc bàn giao theo định dạng. |

## Khi AI không hiểu mã



- Dán lại định nghĩa ngắn thay vì bảo AI “hãy nhớ mã ai cũng biết”.
- Nếu một ứng dụng tự nhận /CODE là lệnh riêng, bỏ dấu / hoặc đổi mã thành HT_CODE để tránh xung đột.
- Thử một mã trên một đầu vào nhỏ, xác nhận đầu ra đúng rồi mới ghép mã.
- Không dùng mã để thay dữ kiện thật, quyền truy cập hoặc các bước cài đặt phần mềm.

## Prompt thực hành

Trong cuộc trò chuyện này, hãy dùng các mã quy ước sau:
/HOOK = viết 5 cách mở đầu đúng vấn đề người đọc, không giật gân.
/POST = viết bản nháp bài đăng dựa trên dữ liệu tôi cung cấp.
/CHECK = rà tiêu chí và chỉ rõ thông tin còn thiếu hoặc tự suy diễn.
Các mã này là quy ước của tôi, không phải lệnh hệ thống.
Nhiệm vụ: /HOOK /POST /CHECK
Chủ đề: [chủ đề]. Người đọc: [đối tượng].
Dữ liệu thật: [thông tin]. Độ dài: [số từ].
Không có dữ liệu thì để [CẦN BỔ SUNG]; trả bản nháp rồi bảng tự kiểm.

## Bài tập

Chọn ba mã, tự nạp nghĩa rồi làm một tác vụ thật. Thử bỏ một mã và so kết quả. Lưu lại phiên bản có ích, kèm định nghĩa để người khác dùng không phải đoán.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# 5 kỹ năng AI thực chiến: học bằng sản phẩm, đánh giá bằng kết quả

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-24

Biết tên nhiều công cụ chưa đồng nghĩa làm việc tốt hơn. Hãy chọn một vấn đề thật rồi dùng kỹ năng AI để tạo đầu ra có thể kiểm tra: một giáo án, một báo cáo, một quy trình hoặc một ứng dụng nhỏ. Năm nhóm dưới đây là bản đồ học tập, không phải bảng cam kết tuyển dụng hay thu nhập.

## 1. Bắt đầu bằng giao việc và ngữ cảnh

Chọn một việc có đầu ra rõ. Viết mục đích, người dùng, dữ liệu, định dạng và tiêu chí thành công. Chạy bản đầu, đánh dấu đúng phần chưa đạt rồi sửa một biến mỗi lần. Bài thực hành: biến ghi chú lớp học thành phiếu ôn tập một trang. Đầu ra cần giữ: prompt, bản nháp, bản sửa và tiêu chí đã kiểm tra.

## 2. Chuẩn hóa quy trình trước khi tự động hóa

Viết luồng đầu vào → xử lý → kiểm tra → đầu ra. Tách bước xử lý chữ khỏi bước gửi ra ngoài hoặc thay đổi dữ liệu thật. Bài thực hành: nhận một ghi chú giả định, phân loại nội dung rồi tạo bản tổng kết để người dùng duyệt. Ghi cách xử lý khi đầu vào thiếu hoặc sai định dạng. Một luồng đáng dùng cần có nhật ký và đường sửa lỗi.

## 3. Học cách đo chất lượng AI

Tạo tập kiểm tra nhỏ gồm câu dễ, câu khó, trường hợp thiếu dữ kiện và trường hợp dễ hiểu sai. Định nghĩa đạt trước khi chạy. Bài thực hành: thử hai phiên bản prompt trên cùng 10 đầu vào và chấm theo ba tiêu chí: bám dữ liệu, đủ ý, đúng định dạng. Không đổi đồng thời nhiều yếu tố, vì bạn sẽ không biết điều gì tạo khác biệt.

## 4. Điều phối agent khi việc thực sự cần chia vai

Một agent có thể tự chọn bước và dùng công cụ; một workflow thường đi theo tuyến được định trước. Bắt đầu bằng một trợ lý, rồi chỉ thêm vai khi có lợi ích quan sát được. Bài thực hành: một vai dựng dàn ý, một vai kiểm tra với checklist và người dùng duyệt bản cuối. Bàn giao bằng đầu ra cụ thể, không chỉ nhắn “xong rồi”. Ghi giới hạn lượt thử, thời gian và điều kiện dừng.

## 5. Lập trình cùng AI trên một ứng dụng nhỏ

Chọn ứng dụng ít rủi ro như bộ thẻ ôn tập hoặc bảng theo dõi bài học. Mô tả hành vi trước, tạo bản đầu rồi kiểm tra theo tình huống thật. Hãy đọc và hiểu cách lưu dữ liệu, xử lý đầu vào và thông báo lỗi. Nếu không hiểu một phần mã, yêu cầu giải thích hoặc thu nhỏ phạm vi. Đừng triển khai một ứng dụng chỉ vì màn hình đầu trông đẹp.

## Lộ trình 4 tuần gợi ý



| Tuần | Trọng tâm | Sản phẩm |
| --- | --- | --- |
| 1 | Giao việc rõ + thử sửa prompt | Một tài liệu dùng được, kèm ba tiêu chí chất lượng |
| 2 | Quy trình và điểm duyệt | Sơ đồ bước bằng chữ, dữ liệu mẫu và cách xử lý lỗi |
| 3 | Đánh giá đầu ra | Tập 10 trường hợp, bảng so sánh hai phiên bản |
| 4 | Tạo công cụ hoặc phân vai | Bản dùng thử, nhật ký lỗi và hướng dẫn sử dụng |

## Tài liệu chính thức để học tiếp



- Anthropic — Prompting best practices: https://docs.anthropic.com/en/docs/build-with-claude/prompt-engineering/prompt-templates-and-variables
- Anthropic — Building effective agents: https://www.anthropic.com/research/building-effective-agents
- GitHub Education — Intro to Copilot: https://education.github.com/experiences/intro_to_copilot

## Prompt thực hành

Tôi muốn học AI qua một dự án: [DỰ ÁN NHỎ]. Trình độ hiện tại: [MÔ TẢ]. Quỹ thời gian: [THỜI GIAN].
Hãy chia dự án thành 5 mốc: giao việc bằng prompt; quy trình; tập kiểm tra; phân vai nếu cần; sản phẩm chạy thử.
Mỗi mốc ghi sản phẩm, tiêu chí đạt, dữ liệu mẫu và lỗi cần thử. Giữ phương án đơn giản nhất đủ mục tiêu. Không hứa thu nhập, tuyển dụng hoặc năng suất theo một tỷ lệ chưa đo. Hỏi tôi chọn mốc đầu trước khi thực hiện.

## Bài tập

Chọn một kỹ năng gần công việc nhất. Làm sản phẩm nhỏ trong một tuần, lưu ba tình huống kiểm tra và viết điều cần cải thiện cho vòng tiếp.

## Tự đánh giá

- Tôi có sản phẩm kiểm tra được thay vì chỉ học tên công cụ.
- Tôi đã thử trường hợp lỗi hoặc dữ liệu thiếu.
- Tôi đo được cải thiện và hiểu giới hạn của sản phẩm.


---

# Xây bộ não tri thức cá nhân bằng Obsidian và Claude Code

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-25

Một bộ não thứ hai hữu ích phải giúp bạn tìm lại thông tin và chuyển nó thành hành động. Obsidian giữ các ghi chú dạng file; Claude Code có thể đọc và xử lý các file trong phạm vi bạn cho phép. Hai công cụ không tự hợp thành hệ thống ghi nhớ hoàn hảo. Bạn cần cấu trúc, quy tắc cập nhật và thói quen kiểm tra.

## 1. Tạo vault thực hành tách khỏi kho chính

Cài Obsidian từ trang chính thức và tạo một vault mới. Bắt đầu với 10 ghi chú mẫu; chưa đưa toàn bộ tài liệu cá nhân vào ngay. Tạo các thư mục Inbox, Projects, Areas, Resources, Archive và Sessions. Inbox chứa ghi chú chưa xử lý; Projects là việc có đích hoàn thành; Areas là trách nhiệm duy trì; Resources là tài liệu tham khảo; Archive là phần không còn hoạt động.

## 2. Viết ghi chú để người và AI đều truy được

Mỗi ghi chú có tiêu đề, ngày, nội dung và nguồn hoặc tình huống sinh ra nó. Dùng liên kết [[Tên ghi chú]] để nối các chủ đề liên quan trong Obsidian. Đừng tách một ý thành quá nhiều file ngay từ đầu. Một ghi chú dự án nên có mục tiêu, việc tiếp theo và các quyết định đã được bạn xác nhận.

## 3. Mở Claude Code trong thư mục vault

Claude Code cần được cài và đăng nhập trước. Mở Terminal ở thư mục vault rồi chạy claude. Chỉ cho phép truy cập đúng phạm vi cần làm. Tạo CLAUDE.md ngắn ở gốc vault để nói cấu trúc và quy tắc; đây là hướng dẫn cho công cụ, không phải một cơ sở dữ liệu tự bảo đảm đúng. Bắt đầu bằng tác vụ đọc và đề xuất, duyệt trước khi cho sửa hàng loạt.

## 4. Thiết lập nhật ký cuối phiên

Cuối buổi, yêu cầu tạo file Sessions theo ngày với việc đã làm, quyết định, đầu ra và việc còn thiếu. Bạn đọc lại rồi xác nhận. Phiên tiếp theo, yêu cầu đọc nhật ký gần nhất và ghi chú dự án trước khi tiếp tục. Đây là quy trình lưu–đọc ngữ cảnh, không phải lời hứa AI nhớ toàn bộ cuộc trò chuyện.

## 5. Duy trì hai nhịp làm việc

Mỗi ngày xử lý vài ghi chú Inbox: đặt tiêu đề, xếp đúng nơi và ghi hành động. Mỗi tuần rà một dự án, tổng hợp tiến độ từ ghi chú và trích rõ file căn cứ. Khi thông tin mâu thuẫn, giữ cả hai nguồn và đánh dấu cần kiểm tra; không để AI tự chọn một phiên bản rồi xóa phần còn lại.

## Mẫu CLAUDE.md ở gốc vault



```
# Quy tắc kho tri thức Hồ Trí Tượng
- Inbox: ghi chú chưa xử lý. Projects: dự án đang chạy.
- Areas: trách nhiệm duy trì. Resources: tài liệu. Archive: đã ngừng.
- Sessions: nhật ký theo ngày.
- Đọc ghi chú liên quan trước khi kết luận; dẫn tên file.
- Phân biệt: dữ kiện, giả định, ý tưởng và quyết định.
- Không xóa, đổi tên hàng loạt hoặc ghi đè nếu chưa được duyệt.
- Không lưu mật khẩu, API key hoặc thông tin nhận diện không cần thiết.
- Kết thúc phiên: đề xuất nhật ký, không tuyên bố đã lưu khi chưa tạo file.
```

## Ba workflow có thể thử



- Inbox: phân loại 5 ghi chú, đề xuất thư mục, tiêu đề và việc cần làm; duyệt rồi mới di chuyển.
- Họp: từ ghi chú buổi họp tạo quyết định, người phụ trách và hạn dự kiến; giữ mục chưa thống nhất.
- Báo cáo tuần: chỉ dùng ghi chú của tuần được chỉ định; so mục tiêu và kết quả, nêu việc bị kẹt có dẫn file.

## Khi dùng chưa hiệu quả



- AI tìm sai ghi chú: chuẩn hóa tiêu đề, thêm ngày và từ khóa, chỉ rõ thư mục cần đọc.
- Ghi chú trùng: đề xuất gộp và giữ liên kết; sao lưu trước khi sửa.
- Nhật ký quá dài: lưu quyết định và hành động, không chép lại toàn bộ chat.
- Muốn tự chạy định kỳ: cần cấu hình lịch chạy riêng và điều kiện duyệt; chỉ viết CLAUDE.md không tạo ra lịch tự động.

## Tài liệu chính thức



- Obsidian và liên kết ghi chú: https://obsidian.md/help/links
- Claude Code: https://code.claude.com/docs/en/memory

## Prompt thực hành

Đọc CLAUDE.md, ghi chú dự án [tên] và nhật ký phiên gần nhất.
Hãy trả: tình trạng hiện tại; quyết định đã xác nhận; ba việc tiếp theo; thông tin đang thiếu.
Mỗi kết luận ghi đường dẫn ghi chú làm căn cứ. Không coi suy đoán trong ghi chú là sự thật đã xác nhận.
Trước khi sửa file, đề xuất thay đổi để tôi duyệt.
Cuối phiên tạo bản nháp nhật ký gồm: ngày, việc đã làm, file tạo/sửa, quyết định, việc còn mở.

## Bài tập

Tạo vault 10 ghi chú, nối ít nhất ba liên kết, viết CLAUDE.md và thực hiện hai phiên làm việc có nhật ký. Ở phiên hai, thử truy lại một quyết định của phiên một.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# 5 cách tạo video AI: từ câu lệnh đến cảnh quay hoàn chỉnh

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-26

Mục tiêu là tạo được một clip có chủ đích, biết xem lại và sửa lỗi. Gemini Omni hiện có trong Gemini và Google Flow; bài này ưu tiên Flow để gom cảnh vào dự án. Tính năng, tỷ lệ và mức dùng tùy tài khoản: kiểm tra giao diện hiện có thay vì áp dụng bảng giá cũ. Hãy bắt đầu bằng một cảnh ngắn trước khi làm cả video.

## 1. Chuẩn bị cảnh

Ghi người xem, thông điệp duy nhất và nơi đăng. Chọn ảnh rõ nét nếu dùng tham chiếu; liệt kê đặc điểm cần giữ như hình dáng sản phẩm hoặc trang phục. Chọn tỷ lệ phù hợp kênh đăng trong những lựa chọn công cụ cung cấp.

## 2. Mở dự án

Đăng nhập Google Flow, tạo dự án rồi xem mô hình, thời lượng và chi phí hiển thị trước khi tạo. Nếu không có tính năng mong đợi, kiểm tra gói và phạm vi khả dụng; không mất thời gian tìm một nút trong hướng dẫn cũ.

## 3. Viết prompt sáu phần

Nêu chủ thể, bối cảnh, hành động, máy quay, ánh sáng và yếu tố phải giữ. Chỉ yêu cầu một chuyển động chính. Mô tả điều nhìn thấy thay vì chỉ nói “cao cấp, đẹp, viral”.

## 4. Duyệt và sửa

Xem hết clip, dừng ở tay, mặt, nhãn và thời điểm chuyển động. Ghi lỗi cụ thể. Mỗi lượt sửa chỉ đổi góc máy, tốc độ hoặc ánh sáng; giữ những thiết lập đã đạt để so sánh hai phiên bản.

## 5. Xuất và kiểm tra

Mở file tải xuống, nghe âm thanh, nhìn mép khung và đối chiếu thông điệp. Chữ quan trọng có thể thêm ở bước hậu kỳ nếu công cụ tạo sai chính tả. Lưu prompt cùng thiết lập đã dùng.

## Năm cách thực hành



| Cách | Thực hiện | Prompt mẫu |
| --- | --- | --- |
| Từ chữ | Mô tả một cảnh, tạo bản đầu rồi sửa một yếu tố. | Tách cà phê sữa trên bàn sáng; hơi nước bay nhẹ; máy quay tiến chậm. |
| Từ ảnh | Tải ảnh và chỉ yêu cầu chuyển động. | Dùng ảnh làm tham chiếu. Chỉ làm rèm cửa chuyển động, giữ gương mặt và trang phục. |
| Storyboard | Tạo từng cảnh riêng, giữ cùng mô tả nhân vật và ánh sáng. | Cảnh 1 mở sách; cảnh 2 cận trang giấy; cảnh 3 ghi chú. Cùng bảng màu kem–navy. |
| Giới thiệu sản phẩm | Dùng tình huống thật và lợi ích đã xác nhận. | Người hướng dẫn cầm cuốn sổ, trình bày một tính năng; khung trung, máy quay tĩnh. |
| Hoạt hình | Chuẩn bị nhân vật cố định và một hành động rõ. | Chú cú đeo kính chỉ vào bảng trống; giữ màu lông, kính và phong cách giữa cảnh. |

## Xử lý lỗi



- Nhân vật đổi diện mạo: dùng lại một ảnh tham chiếu, giảm số chủ thể.
- Nhãn bị biến dạng: giảm chuyển động, tạo cảnh sạch rồi thêm chữ hậu kỳ.
- Tốn nhiều lượt: thử cảnh ngắn trước, lập bảng kiểm trước khi bấm tạo.

## Prompt thực hành

Tạo clip [thời lượng được hỗ trợ], tỷ lệ [9:16/16:9]. Chủ thể: [mô tả]. Bối cảnh: [mô tả]. Một hành động chính: [hành động]. Máy quay: [chuyển động]. Ánh sáng: [mô tả]. Tham chiếu đính kèm dùng để giữ [đặc điểm]. Không thêm chữ, logo hay vật thể ngoài yêu cầu.

## Bài tập

Tạo hai cảnh cùng chủ đề, chỉ khác chuyển động máy quay. Lưu prompt và ba nhận xét so sánh.

## Tự đánh giá

- Chủ thể nhất quán.
- Chuyển động không làm méo sản phẩm.
- Đã xem và nghe bản tải xuống.


---

# 100 lệnh tắt tự định nghĩa cho Claude

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-27

Các mã trong bài là tên viết tắt do thư viện Hồ Trí Tượng biên soạn cho những chỉ dẫn bằng văn bản. Chúng không phải lệnh hệ thống, chế độ ẩn hay tính năng đặc biệt của Claude. Nếu chưa nạp định nghĩa, chỉ gõ mã có thể khiến AI đoán sai; luôn dùng quy ước cùng dữ liệu và đầu ra mong muốn.

## 1. Chọn vài mã phù hợp trước

Đọc các nhóm dưới và chọn 3–5 mã cho công việc bạn làm thường xuyên. Người mới nên bắt đầu với /ht-tom-tat, /ht-viet-ro và /ht-checklist. Không cần nạp cả 100 mã vào mọi cuộc trò chuyện.

## 2. Nạp định nghĩa vào cuộc trò chuyện

Sao chép mã cùng nội dung quy ước, dán sau câu “Trong cuộc trò chuyện này, hãy hiểu các mã sau theo đúng định nghĩa”. Có thể lưu bảng vào một tệp tham chiếu để dùng lại. Nếu công cụ không đọc được tệp, dán vài định nghĩa cần dùng; đừng giả định tệp đã được nạp.

## 3. Gửi mã kèm dữ liệu

Ví dụ: /ht-tom-tat. Mục tiêu: chuẩn bị buổi dạy. Tài liệu: [nội dung]. Đầu ra: 5 ý và 3 câu hỏi. Bản thân tên mã không thay thế bối cảnh, dữ liệu hoặc trách nhiệm kiểm tra của bạn.

## 4. Ghép theo thứ tự có chủ đích

Đưa tối đa 2–3 mã mỗi lượt và nêu thứ tự: /ht-phan-bien trước, /ht-buoc-nho sau. Khi hai mã xung đột, nói rõ ưu tiên, chẳng hạn giữ ý đầy đủ quan trọng hơn giới hạn 100 từ.

## 5. Kiểm tra rồi lưu bộ riêng

Yêu cầu Claude diễn đạt lại nhiệm vụ khi đầu ra lệch. Nếu vẫn sai, gửi toàn bộ chỉ dẫn thay cho mã. Lưu bộ mã đã thử tốt vào một tài liệu riêng, ghi ngày sửa; đây là vốn quy trình làm việc của bạn, không phải cách mở khóa năng lực ẩn.

## 1. Viết và biên tập — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-viet-ro | Viết lại [văn bản] để người đọc [đối tượng] hiểu ngay; giữ dữ kiện và bỏ câu rỗng. |
| /ht-rut-gon | Rút [văn bản] còn [số từ]; giữ kết luận, điều kiện và thông tin hành động. |
| /ht-mo-rong | Mở rộng [ý] bằng lập luận và ví dụ giả định có nhãn; không bịa dữ liệu. |
| /ht-doi-giong | Chuyển [văn bản] sang giọng [mô tả]; giữ nghĩa và mức chắc chắn. |
| /ht-sua-loi | Sửa chính tả, dấu câu trong [văn bản]; liệt kê thay đổi làm đổi nghĩa. |
| /ht-tieu-de | Đề xuất 10 tiêu đề cho [nội dung], đúng trọng tâm, không giật gân sai. |
| /ht-mo-bai | Viết ba cách mở [bài] cho [người đọc], mỗi cách dưới 60 từ. |
| /ht-ket-bai | Viết đoạn kết cho [bài], gắn một bước thực hành; không nhắc lại toàn bài. |
| /ht-doi-doc-gia | Giải thích lại [nội dung] cho [đối tượng]; định nghĩa thuật ngữ cần giữ. |
| /ht-so-sanh-ban | Đối chiếu [bản A] và [bản B], nêu đổi nghĩa, thiếu sót và bản nên dùng. |

## 2. Tư duy và quyết định — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-tach-van-de | Tách [vấn đề] thành dữ kiện, giả định, hệ quả và câu hỏi cần kiểm tra. |
| /ht-tim-goc | Xác định nguyên nhân có thể của [vấn đề]; nêu bằng chứng cần để phân biệt. |
| /ht-phan-bien | Nêu ba phản biện mạnh nhất với [đề xuất], không phản đối cho có. |
| /ht-doi-goc | Phân tích [quyết định] từ góc nhìn người dùng, người thực hiện và người trả chi phí. |
| /ht-uu-tien | Xếp [danh sách] theo tác động, công sức và điều kiện phụ thuộc; giải thích ngắn. |
| /ht-danh-doi | Lập bảng lợi ích, chi phí và đánh đổi cho [các phương án]. |
| /ht-kich-ban | Tạo ba kịch bản cho [kế hoạch] và dấu hiệu nhận biết mỗi kịch bản. |
| /ht-gia-dinh | Liệt kê giả định của [kế hoạch], chọn giả định rủi ro nhất để thử. |
| /ht-quyet-dinh | So sánh [phương án] theo [tiêu chí], đánh dấu dữ liệu còn thiếu trước khi khuyên. |
| /ht-buoc-nho | Đề xuất bước nhỏ nhất kiểm tra [ý tưởng] trong [thời gian, nguồn lực]. |

## 3. Học tập — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-giai-thich | Giải thích [khái niệm] cho người mới bằng một ví dụ và một phản ví dụ. |
| /ht-vi-du | Tạo ba ví dụ tăng dần độ khó về [chủ đề]; nêu điều mỗi ví dụ minh họa. |
| /ht-hoi-tung-cau | Hỏi từng câu để kiểm tra hiểu [bài]; chờ tôi trả lời rồi mới phản hồi. |
| /ht-trac-nghiem | Tạo [số] câu trắc nghiệm từ [bài], đáp án riêng và giải thích có căn cứ. |
| /ht-the-nho | Tạo thẻ hỏi–đáp từ [bài], mỗi thẻ kiểm tra một ý. |
| /ht-lo-trinh | Lập lộ trình học [kỹ năng] trong [thời gian] theo trình độ [mô tả]. |
| /ht-day-lai | Đánh giá phần tôi giảng lại [nội dung], chỉ ra chỗ hiểu sai và câu cần luyện. |
| /ht-on-tap | Từ [bài], tạo lịch ôn và bài kiểm tra ngắn; ưu tiên ý tôi thường nhầm. |
| /ht-bai-tap | Tạo bài thực hành [chủ đề] với dữ liệu mẫu, sản phẩm và thang đánh giá. |
| /ht-khai-niem | Lập bảng thuật ngữ trong [tài liệu]: nghĩa đơn giản, ví dụ và nhầm lẫn phổ biến. |

## 4. Nội dung và truyền thông — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-y-tuong | Đề xuất 12 ý tưởng về [chuyên môn] từ vấn đề của [người đọc]. |
| /ht-lich-dang | Lập lịch [số ngày] cho [kênh], có mục tiêu, chủ đề, định dạng và hành động. |
| /ht-facebook | Viết bài Facebook từ [ý, dữ liệu], giọng [mô tả], không bịa trải nghiệm. |
| /ht-video-ngan | Viết kịch bản [thời lượng] về [chủ đề], có cảnh, lời thoại và chữ màn hình. |
| /ht-youtube | Lập đề cương video [chủ đề] theo câu hỏi người xem, có ví dụ và phần thực hành. |
| /ht-carousel | Chuyển [bài] thành carousel [số trang], mỗi trang một ý và chữ dễ đọc. |
| /ht-email | Viết email cho [người nhận] để [mục đích], có tiêu đề và bước tiếp theo. |
| /ht-thuong-hieu | Từ [dữ liệu thật], lập hồ sơ thương hiệu; đánh dấu thành tích chưa có bằng chứng. |
| /ht-tai-che | Chuyển [nội dung gốc] thành ba định dạng, giữ luận điểm và dữ kiện. |
| /ht-kiem-copy | Rà [bài] theo người đọc, tính rõ ràng, bằng chứng và lời mời hành động. |

## 5. Kinh doanh — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-chan-dung | Mô tả giả thuyết về khách hàng [sản phẩm]; tách thông tin xác nhận và suy đoán. |
| /ht-phong-van | Soạn 8 câu hỏi phỏng vấn người dùng về [vấn đề], tránh câu dẫn dắt. |
| /ht-offer | Đóng gói [chuyên môn] thành lời chào bán rõ kết quả, phạm vi và điều kiện. |
| /ht-san-pham | Đề xuất ba sản phẩm nhỏ cho [nhu cầu], so sánh nguồn lực và phép thử. |
| /ht-gia-tri | Viết mô tả giá trị [sản phẩm] từ công việc khách cần làm; không cường điệu. |
| /ht-phan-hoi-khach | Phân loại [phản hồi] theo vấn đề; giữ nguyên ý và đánh dấu mẫu quá ít. |
| /ht-tu-van | Mô phỏng khách hàng [bối cảnh]; hỏi lần lượt để tôi luyện tư vấn. |
| /ht-bao-gia | Dựng khung báo giá từ [phạm vi, dữ liệu], tách phần có và không bao gồm. |
| /ht-doi-thu | Tạo bảng tiêu chí so sánh [đối thủ]; không tự điền dữ kiện chưa kiểm chứng. |
| /ht-thu-nghiem | Thiết kế phép thử [ý tưởng] gồm giả định, cách đo, thời hạn và tiêu chí dừng. |

## 6. Công việc và vận hành — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-ke-hoach | Lập kế hoạch cho [mục tiêu] với đầu việc, người phụ trách và điều kiện hoàn thành. |
| /ht-bien-ban | Từ [ghi chú], viết biên bản có quyết định, việc cần làm và điểm chưa thống nhất. |
| /ht-dau-viec | Trích xuất đầu việc từ [văn bản]; không tự gán thời hạn hoặc người phụ trách. |
| /ht-sop | Viết quy trình [công việc] có đầu vào, bước làm, điểm duyệt và xử lý lỗi. |
| /ht-checklist | Tạo checklist nghiệm thu [sản phẩm], mỗi mục quan sát được. |
| /ht-lich-tuan | Sắp [việc] vào tuần theo ưu tiên và thời gian; chừa khoảng dự phòng. |
| /ht-ban-giao | Soạn tài liệu bàn giao [công việc] cho người mới, có tệp cần đọc và rủi ro. |
| /ht-bao-cao | Từ [dữ liệu], viết báo cáo cho [người đọc], phân biệt kết quả và diễn giải. |
| /ht-hop-hieu-qua | Dựng agenda [cuộc họp] với quyết định cần chốt và thời lượng từng mục. |
| /ht-giam-buoc | Rà [quy trình], đề xuất bỏ bước thừa nhưng giữ kiểm soát chất lượng. |

## 7. Dữ liệu và nghiên cứu — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-tom-tat | Tóm tắt [tài liệu] theo mục tiêu [mục tiêu], ghi rõ phần không có thông tin. |
| /ht-trich-xuat | Trích [trường dữ liệu] từ [văn bản] thành bảng; không suy đoán ô thiếu. |
| /ht-don-du-lieu | Rà [bảng] để tìm thiếu, trùng, sai đơn vị; đề xuất cách sửa có kiểm tra. |
| /ht-so-sanh | So sánh [các mục] theo tiêu chí định trước, đánh dấu dữ kiện chưa xác nhận. |
| /ht-cau-hoi-nghien-cuu | Chuyển [vấn đề] thành câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và nguồn nên tìm. |
| /ht-kiem-nguon | Rà [lập luận] và chỉ ra phát biểu cần nguồn; không tự tạo trích dẫn. |
| /ht-bang-chung | Từ [tài liệu được cấp], lập bảng luận điểm và đoạn làm căn cứ. |
| /ht-xu-huong | Phân tích biến động trong [dữ liệu], tách mô tả khỏi giả thuyết nguyên nhân. |
| /ht-doc-bang | Giải thích [bảng] cho người không chuyên; nêu đơn vị và giới hạn diễn giải. |
| /ht-gioi-han | Chỉ ra điều không thể kết luận từ [dữ liệu] và thông tin cần bổ sung. |

## 8. Thiết kế sản phẩm — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-brief | Viết brief [sản phẩm] gồm người dùng, mục tiêu, nội dung và tiêu chí nghiệm thu. |
| /ht-wireframe | Đề xuất cấu trúc [trang] bằng mô tả các khối và thứ tự ưu tiên. |
| /ht-ux-review | Rà [luồng sử dụng] để tìm chỗ khó hiểu, bước thừa và lỗi cần ngăn. |
| /ht-microcopy | Viết nhãn nút, hướng dẫn và báo lỗi cho [tình huống], ngắn và rõ hành động. |
| /ht-mau-sac | Đề xuất bảng màu cho [thương hiệu], nêu vai trò từng màu và chỗ cần kiểm tra tương phản. |
| /ht-slide | Lập nội dung [số] slide về [chủ đề], mỗi slide một thông điệp. |
| /ht-prototype | Mô tả prototype tối thiểu cho [ý tưởng], gồm trạng thái bình thường, rỗng và lỗi. |
| /ht-user-test | Soạn nhiệm vụ kiểm thử [sản phẩm], câu hỏi quan sát và tiêu chí thành công. |
| /ht-feedback-ui | Phân loại [phản hồi giao diện] theo mức ảnh hưởng và đề xuất thứ tự sửa. |
| /ht-artifact-brief | Viết yêu cầu tạo artifact [loại] có hành vi, dữ liệu mẫu và cách kiểm tra. |

## 9. Lập trình và kỹ thuật — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-giai-thich-code | Giải thích [đoạn mã] theo mục đích, đầu vào, đầu ra và trường hợp lỗi. |
| /ht-debug | Phân tích [lỗi, log, mã], đề xuất nguyên nhân và phép kiểm tra trước khi sửa. |
| /ht-test-case | Đề xuất ca kiểm thử cho [hành vi], gồm biên và lỗi có ý nghĩa. |
| /ht-review-code | Rà [mã] theo đúng chức năng, dữ liệu, bảo mật và khả năng bảo trì. |
| /ht-refactor | Đề xuất tái cấu trúc [mã] giữ hành vi; nêu kiểm thử cần trước thay đổi. |
| /ht-readme | Viết README từ [dữ liệu dự án], có cài đặt, chạy, cấu hình và giới hạn. |
| /ht-api-brief | Thiết kế hợp đồng API cho [việc], mô tả request, response và lỗi. |
| /ht-sql-review | Rà [SQL] theo ý nghĩa và rủi ro; không tự chạy hoặc thay dữ liệu. |
| /ht-migration-plan | Lập kế hoạch thay [cấu trúc], có kiểm tra, sao lưu và phương án quay lại. |
| /ht-bao-loi | Viết báo lỗi từ [quan sát] gồm bước tái hiện, mong muốn, thực tế và môi trường. |

## 10. Kiểm định và hoàn thiện — 10 mã



| Mã | Nội dung quy ước — thay phần trong ngoặc vuông |
| --- | --- |
| /ht-tu-kiem | Đối chiếu [bản nháp] với [tiêu chí], chỉ đánh dấu đạt khi có bằng chứng. |
| /ht-lo-hong | Tìm chỗ thiếu trong [hướng dẫn] khiến người mới không làm tiếp được. |
| /ht-thuc-te | Rà tính khả thi [kế hoạch] theo thời gian, ngân sách và nguồn lực đã nêu. |
| /ht-rut-ra | Từ [kết quả thực hiện], rút bài học có căn cứ và một điều nên đổi lần sau. |
| /ht-dong-bo | Rà [các tài liệu] để tìm khác biệt tên, số liệu, thuật ngữ và phiên bản. |
| /ht-kiem-giong | Đối chiếu [bài] với [hướng dẫn giọng văn], nêu câu cần sửa. |
| /ht-ban-cuoi | Hoàn thiện [bản đã duyệt] chỉ theo [thay đổi], không tự mở rộng phạm vi. |
| /ht-gui-duyet | Tạo phiếu duyệt [sản phẩm] gồm kết quả, điều đã kiểm tra và điểm cần quyết định. |
| /ht-giai-thich-lua-chon | Tóm tắt lý do chọn [phương án], đánh đổi và điều có thể làm đổi quyết định. |
| /ht-buoc-tiep | Từ [tình trạng hiện tại], nêu ba bước tiếp theo theo thứ tự và điều kiện bắt đầu. |

## Prompt thực hành

Trong cuộc trò chuyện này, dùng các quy ước sau:
/ht-tom-tat = Tóm tắt tài liệu theo mục tiêu; không thêm thông tin ngoài dữ liệu.
/ht-checklist = Tạo checklist nghiệm thu với mỗi mục quan sát được.
/ht-phan-bien = Nêu phản biện có căn cứ, giả định và cách kiểm tra.
Nếu gặp mã chưa được định nghĩa, hỏi tôi thay vì tự đoán. Không xem mã là quyền truy cập công cụ hoặc lệnh hệ thống.
Bây giờ dùng /ht-tom-tat rồi /ht-checklist cho tài liệu sau.
Mục tiêu: [mục tiêu]. Dữ liệu: [văn bản].

## Bài tập

Chọn 5 mã, nạp định nghĩa rồi dùng cho một công việc thật. Thử một mã chưa nạp để kiểm tra AI có hỏi lại thay vì tự suy diễn không.

## Tự đánh giá

- Tôi đã nạp định nghĩa trước khi dùng mã.
- Đủ dữ liệu và định dạng đầu ra, không chỉ có tên mã.
- Tôi không nhầm mã tự đặt với lệnh Claude Code hoặc quyền công cụ.


---

# Cài và dùng gstack cho quy trình phát triển website

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-28

gstack là bộ công cụ cộng đồng cho tác nhân lập trình, với các vai trò và quy trình như xem xét thay đổi, kiểm tra giao diện và bàn luận sản phẩm. Bạn vẫn cần một dự án chạy được và tiêu chí đúng/sai rõ ràng. Bài thực hành bắt đầu từ cài đặt, xác nhận môi trường rồi dùng một luồng nhỏ; không dùng tên một lệnh làm bảo chứng rằng sản phẩm đã sẵn sàng phát hành.

## 1. Kiểm tra điều kiện trước khi tải

Bạn cần Claude Code, Git và Bun. Kho hiện tại khuyến nghị Bun 1.4.2 trở lên; không giữ mốc 1.0 từ các hướng dẫn cũ. Chạy các lệnh kiểm tra phiên bản bên dưới. Trên Windows, cần Node.js và Git Bash hoặc WSL theo hướng dẫn của dự án. Chọn một môi trường và dùng nhất quán đường dẫn của môi trường đó.

## 2. Đọc nguồn và cài vào một vị trí rõ

Dùng địa chỉ kho garrytan/gstack. Lệnh clone đặt mã nguồn vào ~/.claude/skills/gstack; cd chuyển tới đó; ./setup chạy thiết lập. Nếu thư mục đã tồn tại, không clone đè hoặc xóa ngay: kiểm tra đây có phải bản đã cài không, rồi dùng cách cập nhật. Đọc README và các lựa chọn setup trước khi chạy trên máy dùng để làm việc chính.

## 3. Mở phiên mới và xác nhận công cụ

Khởi động lại Claude Code sau khi cài. Gõ / để tìm các skill thực sự xuất hiện, thay vì dựa vào danh sách từ một ảnh chụp cũ. Tên lệnh và số lượng có thể đổi theo phiên bản. Trong Terminal, chạy ./setup --status từ thư mục gstack để xem cài đặt. Nếu báo thiếu Bun hay Node, xử lý phụ thuộc trước; nếu thiếu trình duyệt, xem log setup.

## 4. Thử review trên một nhánh mẫu

Tạo một thay đổi nhỏ có thể đọc được trong git diff, rồi gọi /review trong Claude Code nếu phiên đang dùng lệnh ngắn mặc định. Yêu cầu phát hiện có vị trí và tác động, không chỉ chấm điểm chung. Nếu bạn cài với tiền tố hoặc gặp tên trùng, dùng tên gstack thực sự hiện trong danh sách. Chưa cần chuyển mọi lệnh dự án sang quy trình của bộ công cụ.

## 5. Thử QA với trang đang chạy

Khởi động ứng dụng bằng lệnh dev của chính dự án và cung cấp URL bản thử. Gọi /qa nếu lệnh đó đã được cài, yêu cầu thử một hành trình cụ thể như tìm và mở bài học. Kiểm tra kết quả có bước tái hiện, ảnh hoặc bằng chứng thực tế và phạm vi đã kiểm tra. Tác vụ không chạy được phải ghi là chưa kiểm tra, không suy thành đã đạt.

## 6. Cập nhật có kiểm tra lại

Trước khi cập nhật, ghi phiên bản hoặc commit đang dùng và bảo đảm không có chỉnh sửa cá nhân chưa lưu trong checkout gstack. Dùng lệnh nâng cấp có sẵn của bộ công cụ nếu phiên bản bạn cài cung cấp; hoặc git pull rồi chạy setup theo README. Chạy lại bài thử nhỏ sau cập nhật. Với lỗi quyền chạy trên Windows, ưu tiên môi trường Git Bash/WSL được hỗ trợ và chẩn đoán từ log, không tắt bảo vệ hệ thống chỉ để bỏ qua lỗi.

## Kiểm tra trước khi cài — Terminal



```
git --version
bun --version
node --version
claude --version
```

## Cài bằng Bash trên macOS, Linux hoặc môi trường Bash phù hợp



```
git clone --single-branch --depth 1 https://github.com/garrytan/gstack.git ~/.claude/skills/gstack
cd ~/.claude/skills/gstack
./setup
./setup --status
```

## Nếu bắt đầu từ PowerShell trên Windows

Kho hiện có setup.ps1 để kiểm tra công cụ và gọi thiết lập qua Git Bash. Cần Git for Windows, Bun và Node trong PATH. Bạn có thể dùng đường dẫn bên dưới nếu thư mục chưa tồn tại. Nếu dùng WSL, cài và chạy toàn bộ trong WSL thay vì trộn đường dẫn Windows với đường dẫn Linux.

```
git clone --single-branch --depth 1 https://github.com/garrytan/gstack.git "$HOME/.claude/skills/gstack"
Set-Location "$HOME/.claude/skills/gstack"
.\setup.ps1
```

## Bài thử trong Claude Code



```
/review
/qa [URL bản thử] — kiểm tra luồng tìm kiếm và mở một bài học

# Nếu không nhận lệnh: gõ / và chọn đúng skill gstack đang được nạp.
```

## Khi cần chẩn đoán



- Thư mục đã tồn tại: xác định bản cài cũ trước khi clone lại.
- Không thấy skill: kiểm tra vị trí cài, trạng thái setup và mở phiên mới.
- Bun không đạt yêu cầu: cập nhật Bun theo nguồn chính thức rồi chạy lại setup.
- Trình duyệt không khởi động: xem bước lỗi và phụ thuộc trong log; không kết luận QA đã chạy.
- Không tìm thấy /review hoặc bị trùng tên: dùng tên hiển thị trong phiên, nhất là khi đã bật tiền tố.

## Kho và runtime chính thức



- https://github.com/garrytan/gstack
- https://github.com/garrytan/gstack/blob/main/setup
- https://bun.sh
- https://nodejs.org

## Prompt thực hành

Dùng gstack đang có trong phiên này để kiểm tra dự án [tên].
Luồng cần kiểm tra: [các bước]. URL bản thử: [URL].
Trước hết xác nhận các skill phù hợp thật sự có sẵn.
Rà thay đổi code và kiểm tra luồng trên giao diện nếu công cụ hỗ trợ.
Báo từng vấn đề bằng vị trí, bước tái hiện và tác động; ghi rõ phần không chạy được. Chưa tự phát hành sản phẩm.

## Bài tập

Cài gstack trong môi trường thực hành, tạo một thay đổi giao diện nhỏ và chạy review cùng QA. So sánh một lỗi nhìn từ code với một lỗi chỉ phát hiện khi dùng trang thật.

## Tự đánh giá

- Phiên bản runtime đạt yêu cầu và setup kết thúc không có lỗi chưa xử lý.
- Tôi đã xác nhận tên skill thực sự được nạp.
- Báo cáo review/QA có bằng chứng và không giấu phần chưa kiểm tra.


---

# Claude hỗ trợ Meta Ads: từ đọc số liệu đến duyệt mẫu quảng cáo

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-29

AI hữu ích nhất khi giúp bạn đọc đúng số liệu và so sánh các phương án. Nó không tự biết tài khoản, mục tiêu chuyển đổi hay biên lợi nhuận. Bài này bắt đầu bằng báo cáo xuất từ Meta để học viên dùng được ngay, sau đó giải thích cách nâng cấp lên connector/MCP khi bạn có hệ thống và quyền phù hợp.

## 1. Chốt câu hỏi và chuẩn bị báo cáo

Trong Ads Manager, chọn đúng tài khoản, khoảng ngày, múi giờ và cấp chiến dịch/nhóm/mẫu quảng cáo. Xuất bảng có chi tiêu, lượt hiển thị, nhấp liên kết và kết quả theo mục tiêu đang dùng. Nếu đánh giá chuyển đổi, ghi rõ định nghĩa và cửa sổ phân bổ; đừng so một báo cáo bảy ngày với một báo cáo hôm nay.

## 2. Làm sạch trước khi nhờ phân tích

Bỏ các dữ liệu định danh khách hàng không cần thiết. Giữ tên/mã quảng cáo để đối chiếu. Ghi ngày kết thúc, tiền tệ và các hàng tổng; nếu có hàng tổng, nói AI không cộng thêm lần nữa. Dán file vào Claude cùng mục tiêu và giới hạn suy luận. Yêu cầu AI tính lại vài chỉ số mẫu để phát hiện sai đơn vị hoặc cột.

## 3. Đọc chỉ số theo đúng mẫu số

CTR liên kết = nhấp liên kết / lượt hiển thị. CPC liên kết = chi tiêu / nhấp liên kết. CPA = chi tiêu / số kết quả tương ứng. ROAS chỉ tính khi có giá trị doanh thu phù hợp. Nếu mẫu số bằng 0 hoặc thiếu dữ liệu, để không xác định. Không kết luận mẫu ít dữ liệu là “thắng chắc”; yêu cầu nêu dữ liệu cần bổ sung.

## 4. Tạo ba hướng hình với Higgsfield

Chuẩn bị ảnh sản phẩm có quyền sử dụng, mã màu, đối tượng, tỉ lệ và thông điệp đã duyệt. Trong công cụ tạo ảnh bạn có quyền dùng, chọn mô hình/phương thức phù hợp và tạo từng hướng. Kiểm tra nhãn, chi tiết sản phẩm và chữ trên ảnh. Khóa API của Higgsfield hoặc công cụ khác là cấu hình riêng, không tự xuất hiện chỉ vì bạn đã nối Meta.

## 5. Nâng cấp kết nối khi cần vận hành

Một MCP server là cầu nối, không mặc định do Meta phát hành. Xác minh nhà cung cấp, mã nguồn hoặc chính sách dữ liệu, công cụ server cho phép và cách thu hồi quyền. Dùng quyền chỉ đọc cho bài phân tích đầu. Nếu connector không truy cập được, dùng file xuất thay thế; không tìm một URL bất kỳ rồi cấp toàn quyền.

## 6. Chuyển đề xuất thành thay đổi có thể duyệt

Yêu cầu bảng giá trị cũ, giá trị mới, lý do, rủi ro và cách quay lại. Bạn xác nhận đúng tài khoản và ngân sách trước khi áp dụng trong Ads Manager hoặc qua connector đã kiểm tra. Sau thay đổi, lưu thời điểm và theo dõi cùng một định nghĩa kết quả; không để AI tự tăng chi tiêu chỉ vì thấy một chỉ số đẹp.

## Brief hình quảng cáo có thể sao chép



```
Sản phẩm: [tên và hình thật]
Người xem: [nhóm người]
Một thông điệp: [câu đã duyệt]
Bố cục: [chủ thể, khoảng trống cho chữ, tỉ lệ]
Nhận diện: navy, xanh ngọc, kem sáng; điểm caramel
Giữ nguyên: tên sản phẩm, hình dáng, nhãn và chi tiết thật
Tránh: số liệu chưa có bằng chứng, lời chứng thực tự tạo
Đầu ra: 3 hướng khác nhau, giải thích ngắn ý tưởng từng hướng
```

## Điều kiện trước khi dùng API hoặc MCP



- Có quyền đúng trên tài khoản quảng cáo và phương thức xác thực được nền tảng hỗ trợ.
- Biết connector cần quyền đọc dữ liệu hay quyền quản lý; không coi chúng là một.
- Giữ token trong nơi lưu bí mật của công cụ, không đưa vào prompt, ảnh chụp hoặc file giao học viên.
- Thử đọc một kỳ báo cáo nhỏ, đối chiếu Ads Manager trước khi tin kết quả tự động.

## Lỗi thường gặp và cách tìm nguyên nhân



| Hiện tượng | Việc cần kiểm tra |
| --- | --- |
| Số AI khác Ads Manager | Ngày, múi giờ, cấp báo cáo, cột kết quả, hàng tổng và phân bổ. |
| Không truy cập tài khoản | Đúng tài khoản đăng nhập, quyền tài sản, token và công cụ connector hỗ trợ. |
| Ảnh sai nhãn sản phẩm | Dùng ảnh tham chiếu và kiểm tra từng chi tiết; bố trí chữ thương hiệu bằng công cụ thiết kế nếu AI làm sai. |
| Không thể tạo hoặc sửa chiến dịch | Connector chỉ đọc hoặc không có công cụ tương ứng; thao tác thủ công trong Ads Manager theo phương án đã duyệt. |

## Prompt thực hành

Bạn là trợ lý phân tích quảng cáo cho Hồ Trí Tượng. File đính kèm là báo cáo [tài khoản, kỳ, múi giờ, tiền tệ]. Mục tiêu: [mục tiêu kinh doanh]. Định nghĩa kết quả: [định nghĩa]. Hãy kiểm tra dữ liệu, tính CTR/CPC/CPA khi đủ mẫu số, phân biệt quan sát với giả thuyết, rồi đề xuất 3 thử nghiệm. Mỗi thử nghiệm cần thay đổi, lý do, dữ liệu hỗ trợ và tiêu chí dừng. Chỉ phân tích; không sửa tài khoản hay ngân sách. Nếu dữ liệu thiếu, ghi rõ thay vì suy đoán.

## Bài tập

Dùng một báo cáo mẫu để tạo bản nhận xét một trang và ba brief hình quảng cáo. Tính tay CTR/CPC của hai hàng để đối chiếu với AI.

## Tự đánh giá

- Khoảng ngày, tiền tệ và định nghĩa chuyển đổi được ghi rõ.
- Phép tính mẫu và các hàng tổng đã được kiểm tra.
- Mọi đề xuất tác động ngân sách có người duyệt.


---

# Graphify: tạo và truy vấn bản đồ tri thức của dự án

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-30

Khi tài liệu và mã nguồn nằm ở nhiều file, một bản đồ quan hệ giúp bạn thấy phần nào liên quan đến phần nào. Graphify tạo đồ thị có thể truy vấn, nhưng đồ thị vẫn cần được kiểm tra và cập nhật. Bài này bắt đầu với một thư mục mẫu thay vì quét toàn bộ ổ đĩa. Không áp dụng các lời hứa giảm token hoặc tăng tốc theo một tỷ lệ cố định cho mọi dự án.

## 1. Chọn phạm vi nhỏ và loại bỏ dữ liệu không cần thiết

Chuẩn bị một thư mục có vài file mã nguồn hoặc Markdown thuộc cùng một chủ đề. Tách file chứa khóa truy cập, dữ liệu cá nhân và thư mục build khỏi phạm vi thử. Ghi ba câu hỏi bạn muốn đồ thị giúp trả lời, ví dụ “điểm vào xử lý đơn hàng nằm ở đâu?” hoặc “ghi chú nào liên quan đến kế hoạch khóa học?”.

## 2. Cài đúng gói và đăng ký skill

Theo README chính thức, gói Python là graphifyy với hai chữ y; lệnh sử dụng vẫn là graphify. Chọn một cách cài như uv tool install graphifyy. Sau đó chạy graphify install. Nếu muốn giới hạn cấu hình trong repository hiện tại, dùng tùy chọn --project. Không cài một gói tên gần giống chỉ vì nó đứng đầu kết quả tìm kiếm.

## 3. Tạo đồ thị qua trợ lý đang dùng

Mở trợ lý AI lập trình trong thư mục dự án. Với nền tảng hỗ trợ slash command, gọi /graphify .; Codex dùng cách gọi skill $graphify. Cho công cụ biết phạm vi và yêu cầu nó tóm tắt kế hoạch trước khi xử lý tài liệu lớn. Mã nguồn có thể được phân tích cục bộ; tài liệu đa phương tiện có thể cần model và cấu hình phụ thuộc.

## 4. Đọc cả ba đầu ra

Tìm graphify-out, mở graph.html trong trình duyệt để khám phá quan hệ. Đọc GRAPH_REPORT.md để xem tổng hợp và giữ graph.json cho truy vấn/khai thác tiếp. Chọn một quan hệ, quay lại file gốc để kiểm. Phân biệt quan hệ trích xuất trực tiếp với quan hệ được suy luận; một đường nối trên hình không tự trở thành bằng chứng đúng.

## 5. Truy vấn, sửa và cập nhật

Đặt câu hỏi hẹp, yêu cầu tên file làm căn cứ và kiểm tra lại kết quả quan trọng trong nguồn. Khi thêm hoặc thay đổi nội dung, chạy lại hoặc cập nhật theo phiên bản công cụ đang cài; ghi ngày tạo đồ thị. Không dùng đồ thị cũ để kết luận về một phiên bản dự án mới mà không đối chiếu.

## Cài đặt cơ bản



```
uv tool install graphifyy
graphify install
# Hoặc chỉ đăng ký trong repository hiện tại:
graphify install --project
```

## Câu hỏi để khám phá đồ thị



- Từ điểm người dùng nhập dữ liệu đến lúc lưu kết quả, đi qua những thành phần nào?
- Hai chủ đề này được nối qua file hoặc khái niệm nào?
- Quyết định nào xuất hiện ở nhiều ghi chú nhưng chưa có tài liệu nguồn rõ ràng?
- Một thay đổi tại thành phần A có thể ảnh hưởng các thành phần nào; đâu là dữ kiện, đâu là suy luận?

## Xử lý lỗi thường gặp



- Không tìm thấy graphify sau khi cài uv: dùng uv tool update-shell, mở Terminal mới rồi kiểm tra lại.
- Không thấy /graphify: chạy bước đăng ký cho đúng nền tảng và mở lại trợ lý; đừng gõ slash command của trợ lý vào Terminal.
- PDF hoặc video chưa xử lý được: chỉ cài extra cần thiết theo README, chẳng hạn graphifyy[pdf] hoặc graphifyy[video]; kiểm tra chi phí model trước khi chạy số lượng lớn.
- Đồ thị quá nhiều điểm: thu hẹp thư mục theo một dự án và bắt đầu bằng câu hỏi cụ thể.

## Kho chính thức



- https://github.com/Graphify-Labs/graphify

## Prompt thực hành

Tạo bản đồ tri thức cho thư mục [đường dẫn] bằng Graphify đã cài.
Trước khi chạy, nêu phạm vi file, định dạng cần hỗ trợ và phụ thuộc còn thiếu.
Không đọc file bí mật hoặc thư mục ngoài phạm vi.
Sau khi tạo, cho biết các file đầu ra, ba nhóm chủ đề chính và một quan hệ đáng kiểm tra.
Với mỗi kết luận, dẫn file gốc và phân biệt phần trích xuất với phần suy luận.
Câu hỏi cần trả lời: [câu hỏi cụ thể].

## Bài tập

Lập đồ thị từ một dự án nhỏ, mở được ba đầu ra và kiểm chứng ba quan hệ bằng file gốc. Ghi lại một quan hệ chưa đủ chắc thay vì xóa dấu vết nghi ngờ.

## Tự đánh giá

- Tôi đã tạo được đầu ra của bài thực hành.
- Tôi đã so sánh với dữ liệu gốc và sửa chỗ sai.
- Tôi đã lưu bản dùng được cùng ngày kiểm tra.


---

# Ruflo: tổ chức nhóm agent và kiểm tra lần chạy đầu tiên

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-31

Ruflo, phát triển từ Claude Flow, là lớp điều phối quanh công cụ AI: nó hỗ trợ tổ chức nhiệm vụ, công cụ, bộ nhớ và các vai chuyên môn. Một agent không phải một nhân viên có trách nhiệm độc lập; bạn vẫn phải đặt phạm vi, kiểm tra kết quả và quản lý quyền truy cập của môi trường chạy.

## 1. Chuẩn bị dự án thử độc lập

Dùng một thư mục mới có Git hoặc bản sao dự án, không phải thư mục chứa dữ liệu quan trọng duy nhất. Cài Node.js đáp ứng phiên bản dự án yêu cầu và công cụ AI mà bạn định tích hợp. Xác định cách thanh toán mô hình: tài khoản ứng dụng và API có thể là hai hệ thống khác nhau. Đặt một ngân sách thử và một tiêu chí dừng.

## 2. Chạy trình hướng dẫn khởi tạo

Mở Terminal tại thư mục thử, kiểm tra node và npm rồi chạy npx ruflo@latest init wizard. Đọc các lựa chọn về client, công cụ và cấu hình mà trình hướng dẫn đưa ra. Không bật mọi tích hợp nếu chưa cần. Sau khi hoàn tất, xem những file vừa thay đổi bằng Git trước khi tiếp tục.

## 3. Kết nối MCP nếu client hỗ trợ

MCP cho phép client gọi các công cụ Ruflo cung cấp. Dùng cấu hình stdio trong phần lệnh dưới hoặc làm theo màn hình wizard; không thêm trùng cùng một server bằng nhiều cách. Khởi động lại phiên AI nếu cần, mở danh sách công cụ và xác nhận client thấy server. Nếu kết nối lỗi, chạy lệnh server trong Terminal để xem thông báo.

## 4. Bắt đầu với ba vai và một đầu ra

Chọn nhiệm vụ như tạo trang giới thiệu một buổi học mẫu. Phân vai: người lập kế hoạch tạo tiêu chí, người thực hiện tạo bản nháp, người kiểm tra đối chiếu. Mỗi vai phải nhận dữ liệu nào và bàn giao file nào được ghi rõ. Không cần tạo hàng chục agent cho một việc nhỏ; phối hợp cũng có chi phí và lỗi truyền đạt.

## 5. Đọc dấu vết thực thi, không chỉ bản tổng kết

Kiểm tra file được tạo, lệnh đã chạy, lỗi và phần chưa làm xong. Nếu hệ thống chỉ đưa ra kế hoạch mà chưa tạo file, ghi là chưa hoàn thành. Tách bài kiểm tra chức năng khỏi lời tự nhận xét của agent. Với code, chạy bài kiểm tra hoặc kiểm tra luồng thực tế; với nội dung, đối chiếu dữ liệu và yêu cầu đầu vào.

## 6. Đo xem nhóm có thực sự hữu ích

Ghi thời gian, số lượt sửa, token/chi phí nếu công cụ cung cấp và mức đạt tiêu chí. So sánh với cách dùng một agent trên nhiệm vụ tương tự. Chỉ mở rộng khi đầu ra tốt hơn hoặc giảm công của bạn. Không có tỉ lệ tiết kiệm chi phí nào đúng cho mọi mô hình, số agent và bài toán.

## Khởi tạo bằng trình hướng dẫn đa nền tảng

Lệnh npx dùng trên Terminal sau khi có Node.js; đây là lệnh khởi tạo, không phải một prompt trong chat. Lần chạy đầu có thể tải gói từ npm. Ghi lại phiên bản và cấu hình bạn chọn để tái lập thử nghiệm.

```
node -v
npm -v
npx ruflo@latest init wizard
```

## Ví dụ cấu hình MCP stdio

Tên trường bao quanh cấu hình phụ thuộc client. Nếu dùng Claude Code, kho công bố ví dụ: claude mcp add claude-flow -- npx ruflo@latest mcp start. Chọn một cách cài theo client hiện tại; giữ nguyên một bản cấu hình hoạt động trước khi bổ sung tính năng.

```
{
  "command": "npx",
  "args": ["-y", "ruflo@latest", "mcp", "start"]
}
```

## Sửa lỗi lần chạy đầu



- Không tìm thấy node/npx: cài Node.js và mở lại Terminal để nhận PATH.
- Server khởi động nhưng client không thấy: kiểm tra cấu hình MCP, lỗi JSON và khởi động lại phiên.
- Agent viết đè nhau: chia file sở hữu và thứ tự bàn giao; cho Reviewer đọc sau khi Builder kết thúc.
- Chi phí tăng: giảm số agent, độ dài ngữ cảnh và số vòng lặp; đo lại trên cùng đầu bài.

## Prompt thực hành

Tôi đang thử nhóm agent trong một dự án mẫu. Nhiệm vụ: [đầu ra nhỏ]. Chỉ làm trong [thư mục]. Hãy đề xuất ba vai: Planner, Builder, Reviewer; ghi nhiệm vụ, dữ liệu nhận, file bàn giao và tiêu chí đạt của từng vai. Chưa thực hiện bước nào có tác động ngoài dự án. Khi làm, báo rõ việc đã chạy, bằng chứng kết quả, lỗi còn lại và chi phí quan sát được. Không coi một bản kế hoạch là sản phẩm hoàn thành.

## Bài tập

Tạo một dự án mẫu gồm một file hướng dẫn và một trang giới thiệu. Cho nhóm ba vai kiểm tra theo năm tiêu chí; ghi hai lỗi thật được phát hiện và sửa.

## Tự đánh giá

- Tôi biết những file/công cụ nào Ruflo được phép dùng.
- Có sản phẩm đầu ra và bằng chứng kiểm tra, không chỉ lời kể.
- Tôi ghi lại chi phí và chất lượng trước khi mở rộng.


---

# Xây Studio AI: 6 công đoạn sáng tạo có thể dùng lại

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-32

Studio AI là cách tổ chức công việc, không phải sáu nút tự động tạo sản phẩm hoàn hảo. Có phần dùng skill, phần dùng tính năng và phần cần công cụ ngoài. Bạn chuyển đầu ra đã duyệt của công đoạn trước sang công đoạn sau, giữ cùng hồ sơ thương hiệu. Không cần cài tất cả ngay ngày đầu.

## 1. Tạo hồ sơ dự án

Ghi người xem, thông điệp, đầu ra và tiêu chí. Gom dữ liệu đã xác nhận, tài nguyên, hồ sơ giọng văn và đầu ra vào thư mục chiến dịch. Chọn một sản phẩm nhỏ như bài học kèm audio hai phút.

## 2. Hiểu cách thêm skill

Đọc hướng dẫn và quyền của skill. Với Claude hỗ trợ custom skill, đóng gói thư mục chứa SKILL.md thành ZIP rồi dùng Customize → Skills để tải lên. Đính kèm file vào chat cung cấp ngữ cảnh, không đồng nghĩa đã cài bền vững.

## 3. Chốt văn bản trước

Nghiên cứu câu hỏi, lập dàn ý rồi viết một phần theo giọng văn. Kiểm dữ kiện trước khi tạo audio/video. Một bản gốc chuẩn giúp tránh sửa cùng lỗi ở nhiều định dạng.

## 4. Giao từng công đoạn

Mỗi chặng có đầu vào, sản phẩm và điểm duyệt. Phân tích quảng cáo cần bảng thông điệp; hồ sơ giọng văn cần quy tắc và ví dụ; audio cần lời thoại đã chốt; video cần danh sách cảnh, mốc thời gian và tài nguyên.

## 5. Lưu cách làm đã đạt

Giữ prompt tốt, bản kiểm và vấn đề đã gặp. Khi làm dự án mới, đổi dữ liệu và mục tiêu; giữ cấu trúc bàn giao. Duyệt bản nghe/xem cuối vì lỗi phát âm và nhịp cảnh chỉ lộ sau khi xuất.

## Sáu công đoạn



| Công đoạn | Bắt đầu | Đầu ra |
| --- | --- | --- |
| Video Remotion | Dùng dự án Remotion với coding agent; thử một cảnh. | Preview và file video đúng kích thước. |
| Phân tích quảng cáo | competitive-ads-extractor từ kho ComposioHQ/awesome-claude-skills hoặc dữ liệu quảng cáo công khai bạn cung cấp. | Thông điệp, hình thức và nhận định có bằng chứng. |
| Nghiên cứu | Giao câu hỏi, phạm vi và yêu cầu nguồn cho Research khi có. | Báo cáo có nguồn, ngày và điểm chưa chắc. |
| Hồ sơ giọng văn | Cho 3–5 bài do bạn viết, trích đặc điểm rồi tự sửa hồ sơ. | Xưng hô, nhịp câu, ví dụ nên/không nên. |
| Podcast/audiobook | Chuẩn bị thoại bằng Claude, tạo giọng qua ElevenLabs Studio hoặc công cụ phù hợp. | Audio đã nghe, sửa phát âm và xuất. |
| Bài viết nghiên cứu | content-research-writer từ kho ComposioHQ; chia vòng dàn ý, viết, rà. | Bản rõ ràng với dữ kiện đã kiểm. |

## Prompt hồ sơ giọng văn



```
Đọc bài mẫu của tôi. Trích 8 quy tắc về xưng hô, nhịp câu, mở bài, ví dụ và từ ngữ. Mỗi quy tắc có một ví dụ ngắn tự viết. Chưa viết bài mới trước khi tôi duyệt.
```

## Gỡ lỗi



- Skill không xuất hiện: kiểm tra ZIP và danh sách Skills.
- Không tạo được audio: xem công cụ đã kết nối; có thể làm trực tiếp trong Studio.
- Video chỉ có mã: yêu cầu preview/render và file thật.
- Giọng văn xa lạ: thêm ví dụ tự viết, sửa một đoạn mẫu trước.

## Prompt thực hành

Bạn hỗ trợ Studio AI Hồ Trí Tượng. Dự án: [tên]. Người xem: [đối tượng]. Đầu ra: [bài viết/audio/video]. Dữ liệu đã xác nhận: [dữ liệu]. Hồ sơ giọng văn: [đính kèm]. Lập bảng công đoạn, đầu vào, kết quả và điểm duyệt. Bắt đầu nghiên cứu; tách dữ kiện có nguồn khỏi nhận định. Chưa tạo audio/video trước khi tôi duyệt kịch bản.

## Bài tập

Đi qua nghiên cứu, biên tập và kịch bản audio từ một bài học 500 từ. Đọc duyệt trước khi tạo âm thanh.

## Tự đánh giá

- Có bản nội dung gốc đã duyệt.
- Mỗi công đoạn có sản phẩm bàn giao.
- Không nhầm skill với quyền truy cập công cụ.


---

# Chọn đúng cách dùng Claude: trò chuyện, giao việc, lập trình và thiết kế

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-33

Không cần mở bốn ứng dụng để làm một việc. Hãy phân biệt kết quả: câu trả lời, tệp hoàn chỉnh, thay đổi mã nguồn hay thiết kế tương tác. Claude đang hợp nhất Chat và Cowork theo đợt; có tài khoản dùng cùng cuộc trò chuyện, có tài khoản vẫn thấy cách chọn cũ.

## 1. Gọi tên đầu ra

Viết “tôi cần nhận được gì”. Ý tưởng khác với file Excel có công thức; mẫu giao diện khác với website vận hành. Nêu mức hoàn thành để Claude không dừng ở lời khuyên khi bạn cần sản phẩm.

## 2. Làm rõ trong trò chuyện

So sánh, tạo dàn ý và duyệt nháp bằng dữ liệu chuẩn của bạn. Với thông tin mới, yêu cầu nguồn. Với thông tin thiếu, yêu cầu hỏi thay vì tự điền.

## 3. Giao tác vụ có tệp

Đính kèm dữ liệu, chỉ rõ tệp bàn giao và người dùng. Nếu tài khoản có trải nghiệm hợp nhất, tiếp tục trong cùng hội thoại. Với tệp máy tính, cấp đúng thư mục cần thiết và kiểm bản kết quả.

## 4. Dùng Code trong dự án

Claude Code phù hợp đọc repo, sửa tệp, chạy lệnh và kiểm thử. Mở đúng thư mục; mô tả hành vi trước/sau; yêu cầu chạy kiểm tra. Mã viết xong chưa có nghĩa phần mềm chạy đúng.

## 5. Dùng Design để thử

Đưa bảng màu, font và ví dụ; yêu cầu one-pager hoặc prototype. Có thể bắt đầu trong chat/Artifacts theo tài khoản. Duyệt luồng bấm và bản điện thoại trước khi xây phần mềm thật.

## 6. Bàn giao ngắn giữa chặng

Lưu mục tiêu đã chốt, dữ liệu duyệt, tệp mới nhất và phần còn thiếu. Chuyển bản này sang bước sau thay vì bắt AI đoán lại các quyết định.

## Bảng chọn nhanh



| Việc | Cách dùng | Nghiệm thu |
| --- | --- | --- |
| Viết, giải thích | Chat với bối cảnh | Dữ kiện, lập luận, giọng văn |
| Excel, báo cáo, slide | Giao việc tạo tệp; Cowork hoặc trải nghiệm hợp nhất | File mở được, công thức và nội dung đúng |
| Web, app, script | Code trong repo | Chạy được, kiểm thử phù hợp |
| UI, one-pager | Design/Artifacts | Bố cục, tương tác, nhận diện |

## Nhầm lẫn cần tránh



- Không thấy nút Cowork chưa chắc mất khả năng; kiểm tra trải nghiệm mới.
- Prototype không tự có đăng nhập, cơ sở dữ liệu hay thanh toán thật.
- Claude không tự có quyền đọc mọi email/ổ đĩa; dùng kết nối thực tế.
- Slash command chỉ hoạt động khi tính năng hoặc skill đó có trong môi trường.

## Prompt thực hành

Tôi cần [kết quả] cho [người dùng]. Dữ liệu: [đính kèm]. Xác định công việc cần trao đổi, xử lý tệp, làm trong repo hay prototype. Đề xuất quy trình ngắn với sản phẩm bàn giao rồi bắt đầu bước có đủ dữ liệu. Đừng chỉ trả kế hoạch nếu có thể tạo đầu ra. Nói rõ khi thiếu công cụ hoặc quyền.

## Bài tập

Làm chiến dịch nhỏ: chốt nội dung, tạo file kế hoạch, dựng prototype. Viết bản bàn giao năm dòng giữa chặng.

## Tự đánh giá

- Đầu ra cụ thể.
- Khả năng đúng tài khoản hiện có.
- Đã tự kiểm sản phẩm.


---

# 3 hướng dịch vụ AI cho freelancer: video, nghiên cứu bán hàng và trợ lý tri thức

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-34

Khách hàng mua kết quả có thể dùng được: một video tốt, một bản nghiên cứu hữu ích hoặc câu trả lời đúng từ tài liệu nội bộ. Những dự án mã nguồn mở dưới đây là thành phần kỹ thuật; chúng không tự tạo ra dịch vụ hoàn chỉnh. Bài học tập trung vào cách thiết kế phạm vi và thử bằng dữ liệu mẫu.

## 1. Chọn một trong ba sản phẩm đầu ra

Video: một clip 45 giây có kịch bản, giọng đọc và phụ đề. Nghiên cứu bán hàng: hồ sơ một doanh nghiệp công khai kèm bản nháp email phù hợp. Trợ lý tri thức: trả lời mười câu hỏi từ bộ hướng dẫn mẫu có dẫn đoạn tài liệu. Chọn hướng bạn kiểm tra chất lượng tốt nhất, không chọn chỉ vì công cụ đang được nhắc nhiều.

## 2. Với video, phân biệt tạo mới và cắt lại

MoneyPrinterTurbo thiên về tạo video từ chủ đề/kịch bản, kết hợp hình/đoạn phim, giọng và phụ đề; không mặc định là công cụ tự tìm highlight từ mọi video dài. Dùng footage bạn có quyền, kiểm tra từng cảnh. Video-ReTalking xử lý đồng bộ khẩu hình theo âm thanh và có yêu cầu môi trường riêng; chỉ dùng khuôn mặt/giọng với sự cho phép phù hợp.

## 3. Với nghiên cứu, chia vai nhưng giữ nguồn

Có thể dùng CrewAI để tổ chức Researcher → Analyst → Writer. Researcher chỉ thu thập dữ liệu công khai phù hợp; Analyst tách sự thật với giả thuyết; Writer soạn bản nháp theo dữ liệu đó. Mỗi nhận định về khách hàng có nguồn và ngày. Không thu thập đời tư, không bịa nhu cầu và không tự gửi hàng loạt chỉ vì đã tạo xong bản nháp.

## 4. Với tri thức, chuẩn hóa tài liệu trước khi nạp

Dùng bộ FAQ hoặc quy trình đã được phép; xóa bản trùng, thêm tiêu đề và ngày hiệu lực. Trong Dify, cấu hình model provider, tạo knowledge base, nạp tài liệu và thử truy hồi trước khi nối vào ứng dụng chat. Claude Quickstarts và Cookbook là ví dụ cho nhà phát triển, không phải một nút cài xong bảo đảm không bịa.

## 5. Kiểm tra và đóng gói bàn giao

Video phải đúng nội dung và nghe rõ. Nghiên cứu phải có nguồn và chỗ chưa biết. Trợ lý cần trả lời “chưa có trong tài liệu” khi hỏi ngoài phạm vi. Bàn giao kèm hướng dẫn đổi dữ liệu, vị trí cấu hình, người quản lý và cách tắt quy trình. Chỉ báo giá sau khi bạn biết thời gian và chi phí thực tế của bản mẫu.

## Bản đồ công cụ theo ba hướng



| Hướng | Công cụ | Điều cần có |
| --- | --- | --- |
| Video mới từ nội dung | MoneyPrinterTurbo · harry0703/MoneyPrinterTurbo | Kịch bản, dịch vụ mô hình/giọng, footage phù hợp và bước duyệt video. |
| Khẩu hình chân dung | OpenTalker/video-retalking | Video/âm thanh có quyền, môi trường mô hình và kiểm tra kết quả từng đoạn. |
| Nhóm nghiên cứu–soạn nháp | CrewAI, LangChain | API mô hình, công cụ truy xuất, cấu trúc dữ liệu bàn giao và người duyệt. |
| Ví dụ phát triển ứng dụng | Anthropic Cookbook, Claude Quickstarts | Kỹ năng lập trình và kiểm thử; các mẫu không tự cấp quyền Gmail hay CRM. |
| Trợ lý từ tài liệu | Dify | Bộ tài liệu sạch, provider mô hình, cấu hình truy hồi và bộ câu hỏi thử. |

## Khởi tạo CrewAI cho người có môi trường Python/uv

Đọc hướng dẫn và điền cấu hình model/provider của dự án trước khi chạy. Thay nhiệm vụ mẫu bằng hồ sơ nghiên cứu nhỏ; không thêm công cụ gửi email vào bài thực hành đầu. Nếu chưa quen dòng lệnh, có thể thực hành ba vai bằng ba lượt chat với cùng mẫu bàn giao trước khi triển khai phần mềm.

```
uv tool install crewai
crewai create crew htt_research_demo
cd htt_research_demo
crewai install
crewai run
```

## Năm ca thử cho trợ lý tri thức



- Câu hỏi có đáp án rõ trong một tài liệu.
- Câu hỏi phải kết hợp hai đoạn khác nhau.
- Câu hỏi dùng từ đồng nghĩa với tài liệu.
- Câu hỏi ngoài phạm vi: hệ thống phải nói không đủ nguồn.
- Câu hỏi có hai phiên bản hướng dẫn mâu thuẫn: nêu xung đột và ưu tiên bản đã duyệt còn hiệu lực.

## Địa chỉ phần mềm chính thức



- https://github.com/harry0703/MoneyPrinterTurbo
- https://github.com/OpenTalker/video-retalking
- https://github.com/crewAIInc/crewAI
- https://github.com/anthropics/anthropic-cookbook
- https://github.com/anthropics/claude-quickstarts
- https://github.com/langgenius/dify

## Prompt thực hành

Tôi muốn làm dịch vụ [video/nghiên cứu khách hàng/trợ lý tài liệu] cho [đối tượng]. Nguồn lực: [kỹ năng, máy, công cụ]. Hãy tạo bản phạm vi một trang gồm đầu vào khách cung cấp, một đầu ra tối thiểu, tiêu chí nghiệm thu, những gì chưa bao gồm, cách quản lý dữ liệu và cách tính chi phí. Sau đó thiết kế ca thử bằng dữ liệu giả. Không hứa số tiền kiếm được hoặc kết quả không thể kiểm chứng.

## Bài tập

Hoàn thành một bản mẫu nhỏ. Nhờ một người dùng thử và ghi lại họ dùng được phần nào, phải hỏi thêm gì, bạn cần sửa gì trước khi cung cấp dịch vụ.

## Tự đánh giá

- Công cụ đúng với loại việc, không nhầm tạo video với cắt highlight.
- Mỗi sản phẩm có tiêu chí nghiệm thu cụ thể.
- Khách có hướng dẫn sử dụng và người chịu trách nhiệm sau bàn giao.


---

# Để ChatGPT giúp bạn viết lại bản giao việc

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-35

Khi chưa diễn đạt rõ nhu cầu, bạn có thể nhờ AI hỗ trợ làm rõ chính yêu cầu đó. Ta dùng một vòng ngắn: kể việc bằng lời thường, nhận bản giao việc có cấu trúc, sửa phần hiểu sai rồi mới cho thực hiện. Đây là cách giảm việc đoán ý, không phải công thức bảo đảm kết quả tăng một số lần cố định.

## 1. Kể việc như đang giao cho một cộng sự

Nói bạn muốn làm gì, cho ai và sẽ dùng kết quả ở đâu. Ví dụ: “Tôi cần một bài Facebook mời giáo viên tham gia buổi làm giáo án với AI; đừng viết kiểu quảng cáo ồn ào”. Không cần trang trí thuật ngữ trước.

## 2. Cho AI hỏi phần thật sự ảnh hưởng

Giới hạn tối đa ba câu hỏi về dữ kiện còn thiếu. Nếu phần phụ có thể tự chọn, cho phép AI ghi giả định. Điều này giúp bạn không mắc kẹt trong một cuộc phỏng vấn dài trước một việc nhỏ.

## 3. Duyệt bản giao việc trước khi tạo sản phẩm

Yêu cầu AI trả lại mục tiêu, người đọc, dữ liệu, đầu ra và tiêu chí. Đọc phần tóm tắt đó thay vì duyệt ngay một bài viết dài. Sửa những chỗ như nhầm khách hàng, nhầm lịch hoặc hứa quá mức.

## 4. Thực hiện rồi kiểm tra bằng tiêu chí

Khi bản giao việc đúng, nhắn “thực hiện bản đã duyệt”. Đối chiếu đầu ra với tiêu chí, bổ sung trải nghiệm thật và bỏ giả định không đúng. Lưu bản giao việc thành mẫu cho nhóm công việc tương tự.

## Có thể lưu ở đâu?

Cách dễ nhất là lưu prompt trong một ghi chú và dán vào cuộc trò chuyện mới. Trên ChatGPT web/desktop, có thể mở Settings → Personalization để tìm Custom Instructions, bật tùy chỉnh và nhập hướng dẫn ngắn. Trên điện thoại, mục tương ứng có thể mang tên Customize ChatGPT. Tên giao diện và quyền sử dụng có thể thay đổi; nếu không thấy, dùng cách dán trực tiếp.

## Ba biến thể sử dụng



- Viết nội dung: bổ sung người đọc, kênh đăng, giọng nói và ví dụ thật.
- Lập kế hoạch: bổ sung thời hạn, nguồn lực, người phụ trách và cách đo.
- Phân tích dữ liệu: bổ sung đơn vị tính, phạm vi thời gian, định nghĩa cột và lỗi dữ liệu đã biết.

## Prompt thực hành

Từ bây giờ, hãy hỗ trợ tôi biến yêu cầu sơ bộ thành bản giao việc rõ ràng.
Khi tôi đưa một việc:
- Tóm tắt điều bạn hiểu về mục tiêu và người sử dụng.
- Chỉ hỏi tối đa 3 câu làm thay đổi kết quả; chi tiết phụ có thể đề xuất và ghi rõ giả định.
- Viết bản giao việc gồm bối cảnh, dữ liệu, nhiệm vụ, tiêu chí và hình thức đầu ra.
- Với việc phức tạp hoặc nhiều giả định, chờ tôi duyệt bản giao việc. Với việc đơn giản đã đủ dữ liệu, có thể làm ngay và ghi giả định ngắn.
Không biến mọi câu hỏi nhỏ thành quy trình dài.
Việc đầu tiên của tôi: [mô tả bằng lời thường].

## Bài tập

Áp dụng cho một công việc đang làm. Ghi lại một điểm AI đã hiểu sai trước khi thực hiện và cách bạn sửa bản giao việc.

## Tự đánh giá

- Tôi đã kiểm tra bản AI hiểu lại yêu cầu.
- Những câu hỏi bổ sung có tác dụng rõ ràng.
- Bản cuối không chứa thông tin tôi chưa xác nhận.


---

# 50 mẫu prompt thực chiến cho ChatGPT

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-36

Mỗi mã HT dưới đây là nhãn tra cứu trong thư viện, không phải một chức năng sẵn của ChatGPT. Cách chắc chắn nhất là sao chép nguyên chỉ dẫn ở hàng bạn chọn rồi thay dữ liệu. Bạn cũng có thể dùng các mẫu với chatbot khác, nhưng kết quả phụ thuộc tính năng và dữ liệu công cụ thật sự truy cập được.

## 1. Chọn mẫu theo sản phẩm cần có

Đừng chọn vì tên nghe mạnh. Nếu muốn email, dùng hàng email; nếu muốn bảng so sánh, chọn mẫu quyết định. Đọc nội dung chỉ dẫn trước để biết nó yêu cầu bạn cung cấp gì.

## 2. Điền tất cả phần cần thiết

Thay [văn bản], [đối tượng], [mục tiêu] bằng dữ liệu cụ thể. Nếu chưa biết định dạng, chọn một đầu ra dễ duyệt: bản nháp ngắn, bảng hoặc checklist. Không gửi nguyên chỗ trống rồi mong AI tự hiểu đúng.

## 3. Chạy bản nhỏ trước

Thử với một đoạn hoặc một tình huống mẫu. Kiểm tra xem yêu cầu có đủ rõ, có dữ liệu thiếu và kết quả có đúng mục đích không. Với tài liệu dài, chia theo phần hợp lý hoặc yêu cầu xác nhận phạm vi đã đọc.

## 4. Ghép khi đã hiểu từng mẫu

Dùng lần lượt thay vì dán quá nhiều chỉ dẫn cùng lúc. Ví dụ tạo ý tưởng, chọn một ý rồi mới viết bài. Nếu đầu ra chưa tốt, sửa dữ liệu hoặc tiêu chí ở bước đang làm trước khi chuyển tiếp.

## 5. Lưu mẫu đã điền thành tài sản riêng

Lưu mục đích, dữ liệu mẫu không nhạy cảm, prompt cuối và tiêu chí nghiệm thu. Đặt tên theo công việc như “email mời học”, thay vì chỉ “prompt hay”. Rà lại khi sản phẩm, đối tượng hoặc cách làm thay đổi.

## 1. Viết và biên tập — 10 mẫu



| Mã tra cứu | Prompt dùng trực tiếp |
| --- | --- |
| HT-01 | Viết lại [văn bản] để người đọc [đối tượng] hiểu ngay; giữ dữ kiện và bỏ câu rỗng.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-02 | Rút [văn bản] còn [số từ]; giữ kết luận, điều kiện và thông tin hành động.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-03 | Mở rộng [ý] bằng lập luận và ví dụ giả định có nhãn; không bịa dữ liệu.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-04 | Chuyển [văn bản] sang giọng [mô tả]; giữ nghĩa và mức chắc chắn.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-05 | Sửa chính tả, dấu câu trong [văn bản]; liệt kê thay đổi làm đổi nghĩa.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-06 | Đề xuất 10 tiêu đề cho [nội dung], đúng trọng tâm, không giật gân sai.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-07 | Viết ba cách mở [bài] cho [người đọc], mỗi cách dưới 60 từ.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-08 | Viết đoạn kết cho [bài], gắn một bước thực hành; không nhắc lại toàn bài.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-09 | Giải thích lại [nội dung] cho [đối tượng]; định nghĩa thuật ngữ cần giữ.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-10 | Đối chiếu [bản A] và [bản B], nêu đổi nghĩa, thiếu sót và bản nên dùng.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |

## 2. Tư duy và quyết định — 10 mẫu



| Mã tra cứu | Prompt dùng trực tiếp |
| --- | --- |
| HT-11 | Tách [vấn đề] thành dữ kiện, giả định, hệ quả và câu hỏi cần kiểm tra.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-12 | Xác định nguyên nhân có thể của [vấn đề]; nêu bằng chứng cần để phân biệt.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-13 | Nêu ba phản biện mạnh nhất với [đề xuất], không phản đối cho có.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-14 | Phân tích [quyết định] từ góc nhìn người dùng, người thực hiện và người trả chi phí.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-15 | Xếp [danh sách] theo tác động, công sức và điều kiện phụ thuộc; giải thích ngắn.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-16 | Lập bảng lợi ích, chi phí và đánh đổi cho [các phương án].<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-17 | Tạo ba kịch bản cho [kế hoạch] và dấu hiệu nhận biết mỗi kịch bản.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-18 | Liệt kê giả định của [kế hoạch], chọn giả định rủi ro nhất để thử.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-19 | So sánh [phương án] theo [tiêu chí], đánh dấu dữ liệu còn thiếu trước khi khuyên.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-20 | Đề xuất bước nhỏ nhất kiểm tra [ý tưởng] trong [thời gian, nguồn lực].<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |

## 3. Nội dung và truyền thông — 10 mẫu



| Mã tra cứu | Prompt dùng trực tiếp |
| --- | --- |
| HT-21 | Đề xuất 12 ý tưởng về [chuyên môn] từ vấn đề của [người đọc].<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-22 | Lập lịch [số ngày] cho [kênh], có mục tiêu, chủ đề, định dạng và hành động.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-23 | Viết bài Facebook từ [ý, dữ liệu], giọng [mô tả], không bịa trải nghiệm.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-24 | Viết kịch bản [thời lượng] về [chủ đề], có cảnh, lời thoại và chữ màn hình.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-25 | Lập đề cương video [chủ đề] theo câu hỏi người xem, có ví dụ và phần thực hành.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-26 | Chuyển [bài] thành carousel [số trang], mỗi trang một ý và chữ dễ đọc.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-27 | Viết email cho [người nhận] để [mục đích], có tiêu đề và bước tiếp theo.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-28 | Từ [dữ liệu thật], lập hồ sơ thương hiệu; đánh dấu thành tích chưa có bằng chứng.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-29 | Chuyển [nội dung gốc] thành ba định dạng, giữ luận điểm và dữ kiện.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-30 | Rà [bài] theo người đọc, tính rõ ràng, bằng chứng và lời mời hành động.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |

## 4. Kinh doanh — 10 mẫu



| Mã tra cứu | Prompt dùng trực tiếp |
| --- | --- |
| HT-31 | Mô tả giả thuyết về khách hàng [sản phẩm]; tách thông tin xác nhận và suy đoán.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-32 | Soạn 8 câu hỏi phỏng vấn người dùng về [vấn đề], tránh câu dẫn dắt.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-33 | Đóng gói [chuyên môn] thành lời chào bán rõ kết quả, phạm vi và điều kiện.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-34 | Đề xuất ba sản phẩm nhỏ cho [nhu cầu], so sánh nguồn lực và phép thử.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-35 | Viết mô tả giá trị [sản phẩm] từ công việc khách cần làm; không cường điệu.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-36 | Phân loại [phản hồi] theo vấn đề; giữ nguyên ý và đánh dấu mẫu quá ít.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-37 | Mô phỏng khách hàng [bối cảnh]; hỏi lần lượt để tôi luyện tư vấn.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-38 | Dựng khung báo giá từ [phạm vi, dữ liệu], tách phần có và không bao gồm.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-39 | Tạo bảng tiêu chí so sánh [đối thủ]; không tự điền dữ kiện chưa kiểm chứng.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-40 | Thiết kế phép thử [ý tưởng] gồm giả định, cách đo, thời hạn và tiêu chí dừng.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |

## 5. Công việc và vận hành — 10 mẫu



| Mã tra cứu | Prompt dùng trực tiếp |
| --- | --- |
| HT-41 | Lập kế hoạch cho [mục tiêu] với đầu việc, người phụ trách và điều kiện hoàn thành.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-42 | Từ [ghi chú], viết biên bản có quyết định, việc cần làm và điểm chưa thống nhất.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-43 | Trích xuất đầu việc từ [văn bản]; không tự gán thời hạn hoặc người phụ trách.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-44 | Viết quy trình [công việc] có đầu vào, bước làm, điểm duyệt và xử lý lỗi.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-45 | Tạo checklist nghiệm thu [sản phẩm], mỗi mục quan sát được.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-46 | Sắp [việc] vào tuần theo ưu tiên và thời gian; chừa khoảng dự phòng.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-47 | Soạn tài liệu bàn giao [công việc] cho người mới, có tệp cần đọc và rủi ro.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-48 | Từ [dữ liệu], viết báo cáo cho [người đọc], phân biệt kết quả và diễn giải.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-49 | Dựng agenda [cuộc họp] với quyết định cần chốt và thời lượng từng mục.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |
| HT-50 | Rà [quy trình], đề xuất bỏ bước thừa nhưng giữ kiểm soát chất lượng.<br>Đầu ra: [hình thức]. Chỉ dùng dữ kiện được cấp; đánh dấu phần cần tôi xác nhận. |

## 8 cách ghép theo tình huống



| Tình huống | Cách ghép |
| --- | --- |
| Biên tập bài viết | HT-01 viết rõ → HT-02 rút gọn → HT-10 so sánh bản. |
| Chọn một ý tưởng | HT-11 tách vấn đề → HT-19 so sánh quyết định → HT-20 bước nhỏ. |
| Lên lịch nội dung | HT-21 ý tưởng → HT-22 lịch đăng → HT-23 bài Facebook. |
| Luyện tư vấn | HT-31 chân dung → HT-37 mô phỏng tư vấn → HT-13 phản biện. |
| Làm sản phẩm nhỏ | HT-32 phỏng vấn → HT-34 sản phẩm → HT-40 thử nghiệm. |
| Chuẩn hóa công việc | HT-44 SOP → HT-45 checklist → HT-50 giảm bước. |
| Từ cuộc họp đến hành động | HT-42 biên bản → HT-43 đầu việc → HT-46 lịch tuần. |
| Bàn giao dự án | HT-48 báo cáo → HT-47 bàn giao → HT-45 checklist. |

## Prompt thực hành

Tôi sẽ dùng một mẫu trong bộ prompt Hồ Trí Tượng.
Chỉ dẫn đã chọn: [dán nguyên nội dung của một hàng bên dưới].
Bối cảnh: [mục đích, người đọc, nơi dùng].
Dữ liệu đã xác nhận: [dữ liệu].
Tiêu chí: [độ dài, giọng văn, giới hạn].
Nếu thiếu dữ kiện làm thay đổi kết quả, hỏi trước; không tự tạo số liệu, kinh nghiệm hay trích dẫn.
Kết thúc bằng những điểm tôi cần duyệt.

## Bài tập

Chọn ba mẫu cho cùng một công việc và thực hiện theo chuỗi. Ghi đầu ra của mỗi bước, rồi chọn mẫu nào đáng lưu dùng lại.

## Tự đánh giá

- Tôi đã sao chép chỉ dẫn, không chỉ gửi nhãn HT.
- Chỗ trống đã được thay bằng dữ liệu thật phù hợp.
- Chuỗi prompt tạo ra một sản phẩm có thể kiểm tra.


---

# Kiểm tra và quản lý những gì ChatGPT nhớ về bạn

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-37

Một câu trả lời đúng tên nghề chưa chứng minh AI có một hồ sơ đầy đủ về bạn. Nó có thể dùng thông tin trong cuộc trò chuyện hiện tại hoặc ngữ cảnh được sản phẩm cho phép. Bài thực hành này giúp bạn kiểm tra bằng cài đặt và dữ liệu nhìn thấy được, thay vì dựa vào cảm giác AI “đọc vị”.

## 1. Lập bảng điều bạn đã chia sẻ

Trên giấy, ghi vài thông tin bạn nhớ đã nói: nghề, cách xưng hô, dự án. Ghi thông tin nào chỉ có trong cuộc trò chuyện hiện tại. Không đưa thêm dữ liệu nhạy cảm để thử xem AI nhớ tốt đến đâu.

## 2. Xem các điều khiển bộ nhớ trong cài đặt

Mở Settings → Personalization → Memory. Tùy tài khoản, bạn có thể thấy bản tóm tắt, danh sách bộ nhớ hoặc điều khiển liên quan lịch sử trò chuyện. Kiểm tra mục nào đang bật. Hãy đọc mô tả ngay cạnh tùy chọn, vì giao diện, gói và khu vực có thể khác nhau.

## 3. Phân biệt dữ liệu thật và suy đoán

Dùng prompt bên dưới để yêu cầu AI tách điều được cung cấp khỏi điều nó suy ra. Câu trả lời của AI không phải bản xuất kiểm toán toàn bộ hệ thống. Nếu có Sources hoặc dẫn chiếu cuộc trò chuyện, mở chúng và đối chiếu; đừng yêu cầu AI tự dựng ngày giờ hay trích dẫn mà nó không truy cập được.

## 4. Sửa hoặc bỏ dữ liệu không còn cần

Chỉnh/xóa bộ nhớ trong cài đặt nếu có. Xem riêng Custom Instructions và các cuộc trò chuyện liên quan: xóa chat không tự xóa bộ nhớ riêng, còn xóa bộ nhớ không xóa nội dung trong chat. Nếu thông tin đến từ tệp hay ứng dụng kết nối, kiểm tra nguồn đó riêng.

## 5. Thử lại với một việc bình thường

Mở cuộc trò chuyện mới, hỏi một việc không nhạy cảm và xem cách AI cá nhân hóa. Nếu dùng Temporary, đọc lựa chọn cá nhân hóa trước khi bắt đầu; trải nghiệm hiện hành có thể cho phép dùng bộ nhớ có sẵn khi chọn Personalized. Để thử không cá nhân hóa, chọn Unpersonalized khi có tùy chọn đó.

## Một số nhầm lẫn cần tránh



- Tắt cá nhân hóa không đồng nghĩa xóa toàn bộ lịch sử hay dữ liệu tài khoản.
- Không thấy một chi tiết trong bản tóm tắt không chứng minh rằng không nguồn nào còn chứa nó.
- Ngắt ứng dụng kết nối và xóa cuộc trò chuyện cũ là các thao tác khác nhau.
- Đừng dán mật khẩu, mã OTP hoặc giấy tờ cá nhân vào prompt kiểm tra bộ nhớ.

## Tài liệu sản phẩm để đối chiếu

Memory: https://help.openai.com/en/articles/8590148-memory-in-chatgpt

Temporary chat: https://help.openai.com/en/articles/8914046-temporary-chat-in-chatgpt

## Prompt thực hành

Tôi muốn kiểm tra bối cảnh bạn đang dùng trong cuộc trò chuyện này.
Hãy tách thành ba nhóm: (1) tôi đã cung cấp rõ trong chat hiện tại; (2) thông tin từ bộ nhớ hoặc nguồn khác bạn thực sự được cung cấp; (3) suy đoán của bạn.
Với mỗi mục, ghi căn cứ nhìn thấy được hoặc nói rõ không thể truy xuất. Không tự dựng nguồn, thời điểm, hồ sơ bí mật hay khẳng định rằng bạn nhìn thấy toàn bộ dữ liệu tài khoản.
Kết thúc bằng những chi tiết tôi nên tự kiểm tra trong cài đặt.

## Bài tập

Rà 5 thông tin cá nhân hóa không nhạy cảm. Chọn một thông tin lỗi thời, chỉnh trong đúng nơi đang lưu và ghi cách bạn xác nhận thay đổi.

## Tự đánh giá

- Tôi phân biệt được thông tin đang trong chat và bộ nhớ.
- Tôi không coi lời AI kể là danh sách dữ liệu đầy đủ.
- Tôi đã kiểm tra riêng bộ nhớ, chat và hướng dẫn cá nhân khi cần.


---

# Tạo thiết kế và prototype cùng Claude Design

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-38

Bản mẫu giúp thử ý tưởng trước khi xây hệ thống thật. Bài thực hành tạo trang giới thiệu buổi học AI theo nhận diện Hồ Trí Tượng. Design hiện có thể bắt đầu từ chat hoặc Artifacts. Bản Design độc lập dự kiến đóng ngày 14/12/2026; ưu tiên cách dùng trong Claude hiện tại.

## 1. Chuẩn bị brief

Chốt người học, lợi ích, thông tin sự kiện và hành động mong muốn. Đưa logo đúng phiên bản. Ghi nền #F5F0E8, chữ #172B45, nút #087F8C, điểm #D6A04A; Montserrat và Be Vietnam Pro. Không biến thông tin chưa chốt thành sự thật.

## 2. Bắt đầu Design

Yêu cầu tạo thiết kế trong chat, chọn Output → Design khi có hoặc dùng Artifacts và mẫu Design. Cho Claude đọc nhận diện và tóm tắt ràng buộc trước. Tính năng có thể khác giữa tài khoản và tổ chức.

## 3. Duyệt cấu trúc

Yêu cầu các phần tiêu đề, lợi ích, đối tượng, nội dung, CTA. Xem thứ tự đọc trước khi làm đẹp. Chốt khung rồi mới sửa hình, màu và chuyển động.

## 4. Chỉnh có địa chỉ

Nêu đúng khối và điều cần đổi: “tiêu đề đầu trang còn hai dòng, giữ phần khác”. Dùng bình luận canvas khi hỗ trợ. Mỗi lượt sửa một nhóm vấn đề để biết điều gì tốt hơn.

## 5. Thử người dùng

Bấm từng nút, thử nội dung dài, trạng thái trống, lỗi và cách quay lại. Hỏi rõ dữ liệu minh họa. Không đưa biểu mẫu giả như hệ thống đăng ký đã hoạt động.

## 6. Xuất và mở kiểm

Chọn định dạng công cụ cung cấp, mở tệp/bản chia sẻ để kiểm font, hình và nút. Nếu chuyển cho Code, bàn giao nội dung, luồng và nhận diện, không chỉ ảnh chụp.

## Câu lệnh sửa nhanh



- Giữ nội dung, chuyển nền kem sáng và tăng tương phản chữ.
- Chia đoạn dài thành ba ý, mỗi ý có tiêu đề và một câu giải thích.
- Trên điện thoại, đặt ảnh sau tiêu đề/nút chính; bỏ tràn ngang.
- Liệt kê phần đang minh họa và việc còn cần để vận hành thật.

## Xử lý lỗi



- Sai giọng: đưa một ví dụ đúng, một ví dụ tránh; sửa đoạn mở đầu trước.
- Quá nhiều màu: giới hạn nền, chữ và một màu hành động.
- Nút không chạy: mô tả bằng “khi… thì…” và thử lại.
- Xuất sai font: xác nhận font trong công cụ nhận và đối chiếu PDF/ảnh.

## Prompt thực hành

Tạo prototype trang giới thiệu buổi thực hành AI Hồ Trí Tượng cho giáo viên mới bắt đầu. Nội dung đã chốt: [điền]. Màu #F5F0E8, #172B45, #087F8C, #D6A04A; Montserrat và Be Vietnam Pro. Thích ứng điện thoại. Dựng cấu trúc trước, trang trí sau. Biểu mẫu chỉ thử: ghi rõ chưa gửi dữ liệu, thể hiện trống, lỗi và thành công minh họa.

## Bài tập

Dựng một trang, thêm trạng thái lỗi biểu mẫu rồi nhờ người khác tìm lịch và nút đăng ký.

## Tự đánh giá

- Thông tin không tự suy diễn.
- Luồng tương tác đã thử.
- Bản xuất đúng font và bố cục.


---

# Tìm và yêu cầu gỡ thông tin cá nhân công khai với AI hỗ trợ

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-39

AI có thể giúp bạn lập danh sách, phân loại và viết bản nháp. Nó không tự có quyền xóa dữ liệu của website khác, không nhìn thấy mọi cơ sở dữ liệu và không thể cam kết làm biến mất toàn bộ dấu vết. Bài này tập trung vào thông tin của chính bạn đang công khai. Đừng thu thập hoặc gửi hồ sơ của người khác để thực hành.

## 1. 1. Xác định phạm vi kiểm tra

Viết thông tin bạn muốn kiểm tra: họ tên, biến thể tên, email hoặc số điện thoại của chính mình. Lưu danh sách riêng trên thiết bị. Khi nhờ AI lập kế hoạch, thay giá trị thật bằng [TÊN], [EMAIL] và [SỐ ĐIỆN THOẠI] nếu nó chưa cần xử lý dữ liệu thật.

## 2. 2. Tìm thủ công bằng truy vấn có chủ đích

Dùng công cụ tìm kiếm với tên trong dấu ngoặc kép và một thông tin bổ sung như tỉnh hoặc đơn vị cũ. Tìm riêng từng email hoặc số điện thoại. Ghi truy vấn đã dùng và ngày kiểm tra; một kết quả trùng tên chưa đủ để xác định đó là bạn.

## 3. 3. Kiểm tra trang thật và loại trùng tên

Mở kết quả phù hợp, đối chiếu dữ kiện với những gì bạn biết. Ghi “đã xác nhận”, “có thể trùng tên” hoặc “không phải tôi”. Không tải tệp lạ hay nhập thông tin vào form mà chưa biết đơn vị nhận. Khi có nguy cơ đe dọa hoặc mạo danh, giữ bằng chứng và tìm hỗ trợ phù hợp thay vì tranh cãi công khai.

## 4. 4. Lưu bằng chứng vừa đủ

Ghi URL chính xác, loại dữ liệu, vị trí trên trang và ảnh chụp phần liên quan. Che thông tin không cần thiết trước khi chia sẻ bản chụp. Lưu bản gốc riêng để đối chiếu; không đăng lại ảnh lộ dữ liệu lên mạng chỉ để hỏi cách gỡ.

## 5. 5. Phân loại ai có thể xử lý

Nếu trang thuộc tài khoản của bạn, tự sửa quyền riêng tư hoặc xóa nội dung bằng chức năng sẵn có. Nếu do bên khác quản lý, tìm mục liên hệ hoặc chính sách quyền riêng tư của chính website đó. Phân biệt yêu cầu chủ website sửa/xóa nội dung với yêu cầu công cụ tìm kiếm ngừng hiển thị kết quả.

## 6. 6. Soạn yêu cầu rõ và ít dữ liệu

Dùng mẫu bên dưới với URL, thông tin cụ thể cần sửa/gỡ và cách liên hệ. Giữ giọng trung lập, nói điều bạn có thể chứng minh. Chỉ bổ sung căn cứ pháp lý khi đã kiểm tra quy định áp dụng cho trường hợp của bạn; không để AI tự dẫn điều luật hoặc dọa kiện.

## 7. 7. Tự duyệt trước khi gửi

Kiểm tra người nhận, tên miền form, nội dung và tệp đính kèm. Nếu bên nhận cần xác minh danh tính, đọc lý do và cân nhắc lượng dữ liệu tối thiểu. AI hoặc agent chỉ nên chuẩn bị bản nháp; các bước cung cấp giấy tờ, gửi yêu cầu hoặc đồng ý điều khoản cần bạn tự xem và quyết định.

## 8. 8. Xử lý kết quả tìm kiếm riêng

Google có công cụ Results about you ở một số thị trường/tài khoản và form yêu cầu gỡ thông tin riêng tư. Nếu tính năng chưa xuất hiện, dùng phần trợ giúp hoặc form chính thức. Việc Google gỡ một kết quả không xóa nội dung trên website gốc. Không coi yêu cầu được tiếp nhận là đã được chấp thuận.

## 9. 9. Theo dõi trạng thái và phản hồi

Lập bảng URL, kênh đã gửi, ngày gửi, mã yêu cầu, trạng thái và lần kiểm tra tiếp. Đặt mốc tự kiểm tra phù hợp với thời gian phản hồi bên nhận công bố. Khi bị từ chối, đọc lý do rồi quyết định bổ sung, chọn kênh khác hoặc tìm tư vấn; không gửi lặp hàng loạt.

## 10. 10. Xác minh lại sau xử lý

Mở lại URL gốc và kiểm tra tìm kiếm sau khi có thông báo. Nếu trang gốc đã sửa nhưng kết quả còn cũ, dùng luồng làm mới nội dung lỗi thời của công cụ tìm kiếm. Ghi chính xác phần đã xử lý, phần còn tồn tại và việc cần theo dõi; không đánh dấu “sạch internet”.

## Bảng theo dõi đề xuất



| URL | Loại dữ liệu | Xác nhận là tôi? | Kênh yêu cầu | Ngày/mã yêu cầu | Trạng thái | Lần kiểm tra tiếp |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| [URL] | [email/số điện thoại/địa chỉ] | [đã xác nhận/chưa rõ] | [website/Google] | [ngày/mã] | [chưa gửi/đang xử lý/đã duyệt/từ chối] | [ngày] |

## Prompt phân loại cho AI



```
Tôi có bảng kiểm tra đã che thông tin nhận diện: [BẢNG]. Hãy phân loại từng dòng: nội dung tôi tự kiểm soát; website bên khác; kết quả tìm kiếm còn lưu thông tin cũ; chưa đủ bằng chứng. Với mỗi dòng, đề xuất bước tiếp theo và điều cần tôi xác minh. Không tự mở trang, thu thập dữ liệu mới hoặc gửi yêu cầu.
```

## Kênh chính thức để thao tác



- Hướng dẫn Results about you: https://support.google.com/websearch/answer/12719076
- Yêu cầu gỡ thông tin riêng tư: https://support.google.com/websearch/answer/9673730
- Gỡ kết quả và làm mới nội dung đã thay đổi: https://support.google.com/websearch/answer/11080680

## Prompt thực hành

Hãy giúp tôi soạn bản nháp yêu cầu gỡ hoặc sửa thông tin của chính tôi.
Website/người nhận: [ĐƠN VỊ]. URL: [URL CHÍNH XÁC].
Thông tin đang hiển thị: [LOẠI THÔNG TIN, DÙNG GIÁ TRỊ CHE NẾU CHƯA CẦN ĐẦY ĐỦ].
Điều tôi muốn: [GỠ/SỬA/HẠN CHẾ HIỂN THỊ]. Lý do có thể chứng minh: [MÔ TẢ].
Viết ngắn, trung lập, nêu rõ vị trí dữ liệu và đề nghị xác nhận tiếp nhận. Không bịa căn cứ pháp lý, không thêm dữ liệu nhạy cảm. Chỉ tạo bản nháp; không gửi hay điền form thay tôi. Cuối cùng lập checklist để tôi tự duyệt.

## Bài tập

Với thông tin của chính bạn, lập bảng kiểm tra tối đa ba URL. Soạn một bản nháp đã che dữ liệu; xác định rõ phải xử lý ở website gốc hay công cụ tìm kiếm trước khi làm bước gửi.

## Tự đánh giá

- Tôi đã xác nhận kết quả là của mình và lưu đúng URL.
- Tôi hiểu gỡ kết quả tìm kiếm không đồng nghĩa xóa nội dung gốc.
- Bản nháp không chứa dữ liệu thừa hoặc căn cứ pháp lý tự suy diễn.


---

# 9 bước khởi động Claude trong hai buổi thực hành

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-40

Hai buổi cuối tuần để thiết lập thói quen, không phải cam kết thành chuyên gia. Chọn một công việc thật, hoàn thành một sản phẩm và lưu cách làm dùng lại. Dùng khả năng đang có trong tài khoản; không cần mua gói chỉ vì hướng dẫn cũ nói ai cũng phải nâng cấp.

## 1. 1. Chọn bài toán

Ví dụ biến ghi chú lớp học thành bản tổng kết. Ghi đầu ra, người nhận và tiêu chí. Chọn phạm vi nhỏ đủ để bạn tự kiểm.

## 2. 2. Truy cập chính thức

Dùng web hoặc tải app tại claude.com/download. Đăng nhập, xem hạn mức và khả năng. Chat/Cowork đang hợp nhất theo tài khoản; đừng cố tìm đúng nút trong ảnh hướng dẫn cũ.

## 3. 3. Tạo hồ sơ một trang

Ghi bạn là ai, phục vụ ai, chuyên môn có bằng chứng và cách xưng hô. Thêm hai đoạn bạn tự viết. Không đưa mật khẩu và thông tin riêng của khách hàng vào hồ sơ dùng chung.

## 4. 4. Gom dữ liệu dự án

Dùng Projects khi có, hoặc đính kèm bộ tài liệu ngắn trong cuộc trò chuyện. Đặt tên tệp rõ, thêm ngày cập nhật, bỏ bản nháp gây nhầm.

## 5. 5. Viết bản giao việc

Nêu bối cảnh, dữ liệu, đầu ra và tiêu chí. Yêu cầu hỏi khi thiếu dữ liệu quan trọng. Lưu prompt đạt yêu cầu thay vì tạo lại từ đầu mỗi lần.

## 6. 6. Tạo một tệp thật

Đưa ghi chú hoặc bảng mẫu, yêu cầu tài liệu có cấu trúc. Mở file kết quả và đọc kiểm. Nếu chỉ nhận mô tả, nhắc lại định dạng tệp cần bàn giao.

## 7. 7. Kết nối theo nhu cầu

Chọn một dịch vụ liên quan như kho tệp hoặc Canva. Xác nhận đúng tài khoản và quyền. Thử đọc một nội dung trước khi thay đổi. Nếu không có connector, dùng tệp tải lên.

## 8. 8. Lưu quy trình lặp

Viết checklist đầu vào, xử lý, duyệt và bàn giao. Chỉ dùng lịch chạy khi tài khoản hỗ trợ và công việc thật sự cần lặp. Bản chạy thủ công đạt yêu cầu là điểm bắt đầu tốt.

## 9. 9. Đo và chốt

So sánh thời gian, lỗi, lượng chỉnh sửa với cách cũ. Lưu hồ sơ, prompt, mẫu đầu ra và checklist. Chốt một công việc tuần tới sẽ áp dụng.

## Ba prompt dùng hằng ngày



- Làm rõ: Chỉ ra ba dữ liệu thiếu có thể thay đổi kết quả, rồi hỏi tôi từng câu.
- Phản biện: Đọc như người nhận; nêu ba điểm khó hiểu và sửa cụ thể.
- Đóng gói: Chuyển cách làm vừa đạt thành checklist có đầu vào, bước, đầu ra và xử lý lỗi.

## Nếu chưa đạt



- Hết hạn mức: lưu brief và kết quả hiện có, thu hẹp nhiệm vụ và tiếp tục khi được phép.
- Không hiểu tệp: xác nhận tải đủ, chỉ định trang/vùng cần đọc.
- Lệch phong cách: rút ngắn hồ sơ và đưa một ví dụ tự viết.

## Prompt thực hành

Tôi đang học Claude qua việc [mô tả]. Đầu vào: [đính kèm]. Người nhận: [đối tượng]. Kết quả: [tệp/định dạng] gồm [các phần]. Tiêu chí: đúng dữ liệu, rõ và dùng được sau khi tôi duyệt. Hỏi tối đa ba câu quan trọng nếu thiếu. Sau khi xong, lập checklist chạy lại quy trình.

## Bài tập

Buổi 1 làm bước 1–5 và tạo nháp. Buổi 2 làm bước 6–9, sửa đến khi có một sản phẩm đưa vào công việc.

## Tự đánh giá

- Có file thật đã mở kiểm.
- Có hồ sơ và prompt dùng lại.
- Có ghi chép thời gian/lỗi.


---

# Biên tập văn AI thành giọng viết tự nhiên của bạn

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-41

Mục tiêu là một bản viết đúng ý, rõ nghĩa và đúng giọng của người chịu trách nhiệm xuất bản. Điểm từ công cụ nhận diện AI không đo chất lượng bài viết và không thể được bảo đảm bằng một prompt. Bài này tập trung vào việc bạn kiểm tra được: dữ kiện, độ rõ, ví dụ thật và nhịp câu tự nhiên.

## 1. Chọn hai mẫu thật của bạn

Lấy hai đoạn bạn đã viết và hài lòng, bỏ thông tin riêng tư không cần thiết. Ghi chúng dành cho ai và dùng ở đâu. Không dùng một tác giả khác làm mẫu để bắt chước hoàn toàn; ta cần giọng nói của chính bạn.

## 2. Rút thành quy tắc quan sát được

Nhờ AI nhận diện cách xưng hô, độ dài câu, mức dùng thuật ngữ, cách mở và kết. Với mỗi nhận xét, yêu cầu nêu câu trong mẫu làm căn cứ. Bạn duyệt lại rồi giữ 5–7 quy tắc có ích; không cấm máy móc mọi từ nối.

## 3. Sửa một vòng có chú giải

Đưa bản nháp và yêu cầu chỉ ra câu rỗng, ý lặp, ví dụ chung, dữ kiện chưa kiểm chứng. Sau đó mới yêu cầu viết lại. Quy định những phần không được thay: con số, tên, mốc thời gian, quan điểm hoặc trích dẫn đã duyệt.

## 4. Bổ sung trải nghiệm thật và đọc thành lời

Điền ví dụ bạn từng gặp, cách xử lý và điều rút ra. Nếu chưa có, không để AI bịa trải nghiệm ngôi “tôi”. Đọc bài như đang nói với học viên, cắt những câu bạn sẽ không nói và giữ lại nhịp tự nhiên.

## 5. Lưu hướng dẫn dùng lại

Lưu thành tệp giọng-van-ho-tri-tuong.md hoặc một ghi chú. Khi dùng lại, dán hướng dẫn cùng bản nháp. Có thể đưa quy tắc ngắn vào hướng dẫn cá nhân, nhưng luôn duyệt văn bản cuối; một quy tắc chung không phù hợp mọi ngữ cảnh.

## Mẫu hướng dẫn giọng văn để lưu



```
# Giọng văn của tôi
Người đọc ưu tiên: [đối tượng]
Xưng hô: [cách xưng hô]
Câu: rõ chủ thể, một ý chính; thay đổi độ dài theo nội dung.
Ví dụ: ưu tiên tình huống thật có dữ liệu tôi cung cấp.
Tránh: sáo ngữ, khen rỗng, cường điệu, kết luận lặp lại.
Giữ: số liệu, mức chắc chắn, tên riêng đã duyệt.
Khi thiếu dữ kiện: hỏi hoặc để [CẦN BỔ SUNG].
Đầu ra: bản sửa + những thay đổi cần tôi kiểm tra.
```

## Sửa theo lỗi, không sửa theo cảm giác



| Lỗi | Cách xử lý |
| --- | --- |
| Đoạn dài nhưng ít thông tin | Bỏ câu không bổ sung dữ kiện, lập luận hay ví dụ. |
| Nói rất chắc khi chưa có bằng chứng | Ghi rõ giả định và điều cần kiểm chứng. |
| Từ chuyên môn không cần thiết | Thay bằng từ người đọc dùng; giải thích nếu bắt buộc giữ. |
| Giọng giống quảng cáo mọi chỗ | Đổi mục đích từng đoạn: giải thích, minh họa hoặc hướng dẫn. |

## Prompt thực hành

Bạn là biên tập viên hỗ trợ giữ giọng viết của tôi.
Mẫu văn thật của tôi:
[mẫu A]
[mẫu B]
Bản nháp cần sửa:
[bản nháp]
Trước hết, đề xuất tối đa 7 quy tắc văn phong có dẫn chứng từ mẫu. Sau đó sửa bản nháp theo quy tắc đó.
Giữ nguyên dữ kiện, lập trường và mức chắc chắn. Không bịa chuyện cá nhân, lời chứng thực hoặc số liệu. Chỗ thiếu ví dụ thật để [TÔI BỔ SUNG].
Trả về bản đã sửa và bảng 5 thay đổi quan trọng. Không hứa đạt điểm cụ thể từ công cụ phát hiện AI.

## Bài tập

Biên tập một bài 300 từ. Đánh dấu 3 câu được sửa để rõ nghĩa hơn và thêm ít nhất một chi tiết từ trải nghiệm thật của bạn.

## Tự đánh giá

- Dữ kiện trước và sau không bị thay đổi.
- Không có kinh nghiệm cá nhân do AI tự bịa.
- Tôi đọc thành lời thấy gần với cách mình nói.


---

# Claude Code + HyperFrames: dựng tiêu đề, khung tên và phụ đề

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-42

Bài này cần làm quen dòng lệnh. HyperFrames dựng chuyển động và lớp đồ họa từ mã; Claude Code hỗ trợ viết, chạy quy trình. Hãy thử clip 10–20 giây trước để kiểm môi trường, font Việt và phụ đề. Sao chép video nguồn vào thư mục thực hành, giữ nguyên bản gốc.

## 1. Chuẩn bị môi trường

Cài Node.js 22 trở lên và FFmpeg từ nguồn chính thức. Mở terminal mới, kiểm node --version và ffmpeg -version. Claude Code phải hoạt động với tài khoản và thư mục dự án. Giải quyết lệnh nền tảng trước khi làm video.

## 2. Khởi tạo thử

Chạy npx hyperframes init video-thu, theo hướng dẫn tương tác rồi vào thư mục mới. Đọc README phiên bản hiện tại trước khi dùng cờ nâng cao. Môi trường không tương tác có thể cần chỉ định ví dụ, nên không bê nguyên lệnh sang mọi máy.

## 3. Chuẩn bị mốc và tài nguyên

Đặt video vào assets. Ghi intro 0–3 giây, khung tên 3–7 giây và phụ đề SRT/VTT đã rà. Nếu chưa có phụ đề, tạo transcript bằng công cụ đang dùng rồi sửa tên, dấu và mốc lệch. Mốc phải theo video thật.

## 4. Giao việc coding agent

Yêu cầu đọc hướng dẫn HyperFrames hiện hành, tạo composition đúng tỷ lệ và giữ tiếng video. Đưa font/bảng màu vào brief. Nếu chỉ thêm chữ, không đồng thời yêu cầu thay cả nhịp dựng và màu phim.

## 5. Kiểm trước khi xuất

Chạy lint, validate và inspect, mở preview. Xem đầu, giữa, cuối và lúc khung tên xuất hiện. Sửa tràn chữ, phụ đề che mặt hoặc lệch tiếng. Với nhiều composition, kiểm frame trong luồng tổng thể, không chỉ mỗi cảnh riêng.

## 6. Render và mở kiểm

Xuất nháp để xem nhanh rồi render chất lượng cao. Xác nhận MP4 tồn tại, phát được, đúng thời lượng và âm thanh. Lưu mã cùng tài nguyên để thay tên hoặc màu lần sau.

## Lệnh bắt đầu và kiểm tra



```
node --version
ffmpeg -version
npx hyperframes init video-thu
cd video-thu
npx hyperframes lint
npx hyperframes validate
npx hyperframes inspect
npx hyperframes preview
```

## Lệnh xuất



```
npx hyperframes render --quality draft
npx hyperframes render --quality high --output out.mp4
```

## Gỡ lỗi



| Lỗi | Kiểm tra |
| --- | --- |
| Không nhận lệnh | Mở terminal mới, kiểm Node/FFmpeg và PATH. |
| Hình đen | Đường dẫn tài nguyên, composition và lỗi runtime. |
| Mất dấu | Font hỗ trợ tiếng Việt, chờ font tải và kiểm frame render. |
| Phụ đề lệch | Mốc theo audio; sửa thời gian thay vì chỉ sửa câu. |
| Chỉ có mã | Yêu cầu render và cung cấp file thật. |

## Prompt thực hành

Đọc cấu trúc dự án và hướng dẫn HyperFrames trước khi sửa. Video: assets/video-goc.mp4, giữ tỷ lệ. Thêm “Học AI để làm được” ở 0–3 giây; “Hồ Trí Tượng | Ứng dụng AI thực chiến” ở 3–7 giây. Dùng assets/phu-de.srt, giữ âm thanh gốc. Be Vietnam Pro, navy #172B45, xanh ngọc #087F8C, caramel #D6A04A. Chạy lint/validate/inspect; cho preview và nêu vấn đề. Sau khi tôi duyệt mới xuất MP4.

## Bài tập

Tạo clip 15 giây có intro, khung tên và 3–5 câu phụ đề. Kiểm ba frame rồi mở file MP4.

## Tự đánh giá

- File có thật và phát cả hình/tiếng.
- Chữ Việt đúng, không tràn/che mặt.
- Đã kiểm mốc phụ đề và chuyển cảnh.


---

# Điều hành ChatGPT bằng bản giao việc 6 thành phần

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-43

Hãy coi mỗi lần làm việc với AI là một việc bạn cần nghiệm thu. Bạn chịu trách nhiệm chọn dữ liệu, xác nhận tiêu chí và duyệt sản phẩm. Khung sáu thành phần dưới đây giúp bạn không bỏ sót điều quan trọng mà vẫn giữ câu lệnh gọn.

## 1. Chốt kết quả và người dùng

Viết một câu: “Sau việc này, tôi có [sản phẩm] để [người dùng] thực hiện [hành động]”. Ví dụ: có phiếu ôn tập để giáo viên kiểm tra học viên sau buổi học. Đây là mục tiêu, chưa phải danh sách mọi tính năng muốn thêm.

## 2. Bổ sung bối cảnh và dữ liệu

Nêu hoàn cảnh, giới hạn thời gian và tài nguyên. Đưa dữ liệu có nguồn hoặc tệp cần đọc; cho biết phiên bản nào là bản đúng. Nếu dữ liệu dài, nhờ AI xác nhận phạm vi đã đọc và chỉ ra phần thiếu, thay vì giả định nó đã xem hết.

## 3. Đặt tiêu chí và hình thức đầu ra

Nêu độ dài, độ chính xác cần đạt, giọng nói, các phần bắt buộc. Chọn một hình thức phù hợp: bảng cho so sánh, danh sách cho checklist, văn xuôi cho giải thích. Không ép mọi việc thành bảng nếu làm giảm khả năng đọc.

## 4. Làm theo vòng ngắn

Với việc khó, duyệt đề cương trước. Với việc nhỏ, cho làm bản nháp ngay. Phản hồi bằng tiêu chí: “cần ví dụ cho giáo viên tiểu học” rõ hơn “chưa hay”. Yêu cầu sửa đúng phần sai để không làm mất phần đã tốt.

## 5. Lưu mẫu và đo hiệu quả

Ghi thời gian làm, số vòng sửa và lỗi thường gặp. Giữ mẫu đã dùng tốt, nhưng cập nhật khi người đọc hoặc sản phẩm thay đổi. Một mẫu thành công hôm nay không thay thế việc kiểm tra thông tin ở lần dùng sau.

## Ba mẫu giao việc ngắn



```
HỌC TẬP
Từ bài học [nội dung], tạo 5 câu hỏi cho [đối tượng], gồm 2 câu vận dụng. Đặt đáp án riêng và giải thích ngắn; chỉ dùng dữ kiện trong bài.

CÔNG VIỆC
Từ ghi chú [nội dung], tạo bảng đầu việc, người phụ trách, thời hạn, điều còn thiếu. Không tự gán người hay ngày khi chưa có.

KINH DOANH
Từ mô tả sản phẩm [dữ liệu], viết bản giới thiệu 200 từ cho [nhóm khách]. Nêu vấn đề, cách hỗ trợ, giới hạn và bước tiếp theo; không bịa doanh thu hay cam kết kết quả.
```

## Mười thói quen giúp dùng AI ổn định



- Giao một mục tiêu chính mỗi lượt.
- Nêu rõ ai sẽ dùng kết quả.
- Đưa dữ liệu thật đã được phép sử dụng.
- Tách chỉ dẫn khỏi phần dữ liệu.
- Chọn định dạng phù hợp việc làm.
- Cho ví dụ khi câu chữ chưa đủ rõ.
- Yêu cầu đánh dấu điều chưa chắc.
- Kiểm tra dữ kiện quan trọng bằng nguồn phù hợp.
- Phản hồi bằng tiêu chí cụ thể.
- Lưu bản tốt và ghi ngày cập nhật.

## Prompt thực hành

Mục tiêu: [kết quả cần đạt].
Người sử dụng: [ai, trình độ, nhu cầu].
Bối cảnh: [công việc, thời hạn, giới hạn].
Dữ liệu: [nội dung đã xác nhận hoặc tệp].
Tiêu chí: [độ dài, giọng, thông tin bắt buộc, điều tránh].
Đầu ra: [hình thức].
Hãy thực hiện trong phạm vi này. Nếu có chỗ thiếu làm đổi kết quả, hỏi tối đa 3 câu; không tự tạo dữ kiện. Sau bản nháp, nêu những điểm tôi cần kiểm tra.

## Bài tập

Dùng khung sáu thành phần cho một việc thật, rồi lưu thành mẫu có tên. Ghi một tiêu chí đo chất lượng và đối chiếu sau khi hoàn thành.

## Tự đánh giá

- Mục tiêu mô tả một đầu ra có thể kiểm tra.
- Dữ liệu và giả định được phân biệt.
- Tôi đã duyệt nội dung trước khi sử dụng.


---

# Hội đồng phản biện AI: nhìn một quyết định từ nhiều góc độ

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-44

Bạn có thể yêu cầu một mô hình lần lượt xem xét vấn đề qua các vai chuyên môn khác nhau. Đây là mô phỏng góc nhìn trong cùng một hệ thống, không phải nhiều chuyên gia độc lập và không mở khóa năng lực ẩn. Giá trị nằm ở câu hỏi tốt, bằng chứng rõ và cách bạn kiểm tra đề xuất.

## 1. Đặt một quyết định đủ cụ thể

Thay “làm sao kinh doanh thành công” bằng “tôi nên mở buổi thực hành 90 phút hay khóa bốn buổi cho nhóm giáo viên mới dùng AI?”. Ghi người dùng, nguồn lực, thời hạn và điều bạn không muốn đánh đổi. Nếu vấn đề quá rộng, tách thành lựa chọn sản phẩm, cách thử và phương án vận hành.

## 2. Chọn ba đến bốn vai có ích

Có thể dùng người hiểu khách hàng, người làm sản phẩm, người kiểm tra nguồn lực và người phản biện. Vai phản biện phải tìm lý do phương án có thể sai; các vai khác không được chỉ nhắc lại một kết luận. Không cần mượn danh người nổi tiếng để làm câu trả lời có vẻ đáng tin.

## 3. Đưa bằng chứng và giới hạn

Dán phản hồi khách hàng, số liệu thử, lịch làm việc hoặc bảng chi phí đã có. Yêu cầu phân biệt dữ liệu được cung cấp, điều suy ra và giả định. Khi AI nêu dữ kiện bên ngoài, yêu cầu nguồn kiểm chứng; nếu phiên không có truy cập web thì ghi đó là đề xuất cần tra lại.

## 4. Cho các vai phân tích rồi đối chiếu

Mỗi vai nêu một quan sát chính, một rủi ro và một câu hỏi. Sau đó yêu cầu lập bảng những điểm bất đồng thực chất. Kết quả tốt không phải một cuộc tranh luận dài, mà là bạn biết thông tin nào có thể khiến mình chọn khác đi.

## 5. Chốt bằng thử nghiệm có thể đảo lại

Yêu cầu hai hoặc ba phương án, tiêu chí so sánh và phép thử nhỏ nhất. Với ví dụ lớp học, thử một buổi với vài học viên để đo mức hoàn thành bài tập và câu hỏi còn vướng. Ghi quyết định cuối của bạn và ngày xem lại; không để lời văn tự tin thay thế dữ liệu.

## Bốn lớp câu hỏi để kiểm tra bản đề xuất



| Lớp | Câu hỏi |
| --- | --- |
| Khách hàng | Ai gặp vấn đề này, họ đã làm gì để giải quyết và bằng chứng nằm ở đâu? |
| Giải pháp | Sản phẩm tối thiểu nào giúp họ hoàn thành một việc cụ thể? |
| Nguồn lực | Tôi cần thời gian, chi phí và khả năng nào; điểm dễ nghẽn là gì? |
| Phản biện | Giả định nào sai sẽ làm cả kế hoạch mất tác dụng? |

## Ví dụ đầu bài cho người đào tạo AI



```
Tôi có 6 giờ chuẩn bị và muốn tổ chức buổi thực hành AI cho 12 giáo viên. Tôi đang phân vân giữa một buổi 90 phút và khóa 4 buổi. Chưa có số liệu sẵn sàng chi trả. Mục tiêu là học viên tự hoàn thành một giáo án có bài tập. Hãy so sánh hai phương án theo khối lượng chuẩn bị, khả năng làm được bài và cách thu phản hồi. Đừng tự giả định nhu cầu mua đã được xác nhận.
```

## Khi nên đổi cách hỏi



- Các vai đều đồng ý quá nhanh: yêu cầu một phản ví dụ và điều kiện khiến đề xuất thất bại.
- Câu trả lời quá dài: giới hạn mỗi vai ba ý, kết thúc bằng bảng quyết định một trang.
- AI bịa người dùng hoặc nguồn: thay bằng dữ liệu thật bạn có, yêu cầu đánh dấu phần chưa biết.
- Vấn đề cần chuyên môn có trách nhiệm: dùng bản phản biện để chuẩn bị câu hỏi cho người phụ trách, không coi mô phỏng là ý kiến chuyên gia đã xác nhận.

## Prompt thực hành

Hãy giúp tôi phản biện quyết định sau như một hội đồng mô phỏng gồm 4 vai: khách hàng, thiết kế sản phẩm, vận hành và người phản biện.
Quyết định: [mô tả].
Bối cảnh và dữ liệu đã có: [dữ liệu].
Nguồn lực, thời hạn, giới hạn: [điều kiện].
Làm theo thứ tự: 1) Tóm tắt quyết định và hỏi tối đa 3 câu còn thiếu. 2) Mỗi vai nêu quan sát, rủi ro và câu hỏi riêng. 3) Lập bảng điểm đồng thuận/bất đồng, tách sự thật–suy luận–giả định. 4) So sánh 3 phương án theo tiêu chí tôi cung cấp. 5) Đề xuất một phép thử nhỏ cùng dấu hiệu thành công/thất bại.
Không giả vờ đã phỏng vấn người thật, không bịa nguồn, không khẳng định chắc chắn khi thiếu dữ liệu. Trình bày lý do ngắn gọn và bằng chứng cần kiểm tra; quyết định cuối thuộc về tôi.

## Bài tập

Chạy prompt cho một lựa chọn thật. Chọn ra hai giả định quan trọng nhất, viết cách kiểm chứng chúng và chỉ ra dữ liệu nào sẽ làm bạn đổi quyết định.

## Tự đánh giá

- Các vai đưa ra góc nhìn khác nhau, không chỉ lặp ý.
- Kết luận phân biệt được bằng chứng và giả định.
- Tôi có một phép thử nhỏ và tiêu chí xem lại quyết định.


---

# Thiết kế poster đúng thương hiệu bằng Claude và Canva

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-45

Claude có thể tìm, tạo và chỉnh thiết kế Canva qua connector. Mục tiêu là thiết kế mở trong tài khoản Canva, với chữ và thành phần còn chỉnh được. Một ảnh trông như poster hay mô tả ý tưởng chưa phải kết quả hoàn chỉnh.

## 1. Chuẩn bị brief

Ghi mục tiêu, kênh đăng, kích thước, thông điệp và hành động. Chốt tên sự kiện, lịch, địa điểm. Đưa logo/ảnh đúng phiên bản. Dùng nền #F5F0E8, navy #172B45, xanh #087F8C và caramel #D6A04A cho bài thực hành.

## 2. Kết nối Canva

Tìm Canva trong Connectors của Claude và hoàn tất kết nối. Xác nhận đúng tài khoản/team có thiết kế và Brand Kit. Tổ chức có thể quản lý quyền connector. Chưa kết nối thì chuẩn bị brief, không coi đã tạo file trong Canva.

## 3. Chọn hướng bố cục

Đưa nội dung, Brand Kit khi có và tài nguyên. Xin hai hướng bố cục khác nhau nhưng cùng thông tin. Chốt một hướng trước khi làm chi tiết; không thay mọi yếu tố khi muốn so sánh.

## 4. Tạo bản có thể sửa

Yêu cầu tạo bằng Canva và trả liên kết thiết kế. Mở kết quả, kiểm các lớp chữ và hình. Nếu chỉ ảnh phẳng, yêu cầu bản có thành phần chỉnh được hoặc dựng lại chữ trong Canva.

## 5. Duyệt như người xem

Thu nhỏ như trên điện thoại. Tiêu đề có đọc nhanh không? Quá nhiều dòng nhỏ không? Đối chiếu số, lịch và dấu tiếng Việt. Phần nào chưa sửa được tự động cần nêu rõ để xử lý trong Canva.

## 6. Xuất và kiểm file

Chọn PNG/JPG hoặc định dạng phù hợp. Với in ấn, xác nhận yêu cầu kích thước/chất lượng của nơi in. Mở file xuất để kiểm cắt mép và độ rõ; giữ bản gốc cho phiên bản kênh khác.

## Câu lệnh sửa



- Tăng tiêu đề, giảm mô tả còn ba ý, giữ thông tin lịch học.
- Áp dụng Brand Kit; nêu yếu tố chưa áp dụng để tôi xử lý.
- Chuyển tỷ lệ 1:1, sắp lại thành phần, không méo ảnh hoặc cắt logo.
- Kiểm chính tả tiếng Việt mọi trang; nêu các sửa đổi.

## Gỡ lỗi



- Không thấy công cụ: xem trạng thái connector/quyền, thử cuộc trò chuyện mới.
- Sai team: xác nhận team có Brand Kit, không chỉ email đăng nhập.
- Thiếu font: dùng font Việt phù hợp rồi kiểm xuống dòng.
- Tạo thiết kế chưa có nghĩa đã đăng mạng xã hội; duyệt và thực hiện bước đăng riêng.

## Prompt thực hành

Dùng Canva tạo poster chỉnh sửa được cho Hồ Trí Tượng. Mục đích: [điền]. Kích thước: [ví dụ 1080×1350]. Tiêu đề: [đã chốt]. Thông tin phụ: [dữ liệu]. CTA: [hành động]. Màu #F5F0E8, #172B45, #087F8C, #D6A04A; Montserrat và Be Vietnam Pro. Dùng Brand Kit [tên] khi có. Đề xuất hai bố cục trước; không thêm giá, thời gian hoặc chứng nhận. Sau khi chốt tạo thiết kế và trả liên kết.

## Bài tập

Tạo poster buổi thực hành rồi làm bản vuông; sắp lại bố cục, không kéo méo bản dọc.

## Tự đánh giá

- Mở đúng thiết kế trong tài khoản.
- Thông tin đã đối chiếu.
- File đúng kích thước, rõ khi thu nhỏ.


---

# Xem, sửa và quản lý bộ nhớ trong Claude

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-46

Claude có thể dùng bộ nhớ và tìm kiếm cuộc trò chuyện trước để hỗ trợ công việc, tùy tính năng và cài đặt tài khoản. Điều đó khác với việc biết mọi thứ về bạn. Bài này hướng dẫn bạn tự đối chiếu thông tin và sửa dữ kiện sai, không diễn giải bộ nhớ như một “hồ sơ bí mật”.

## 1. Mở đúng khu vực quản lý

Trong Claude, vào Settings và tìm Your Claude; giao diện cũ có thể đặt mục dưới Memory hoặc Capabilities. Tìm phần Your memory và Manage. Xem các mục hoặc bản tóm tắt mà tài khoản thực sự hiển thị, thay vì chỉ hỏi AI kể lại.

## 2. Đối chiếu và sửa một thông tin

Chọn thông tin không nhạy cảm, chẳng hạn dự án đã kết thúc. Sửa hoặc xóa trong mục quản lý tương ứng nếu có. Bạn cũng có thể yêu cầu Claude cập nhật, rồi tự kiểm tra lại cài đặt hoặc cuộc trò chuyện mới. Đừng dùng dữ liệu nhạy cảm làm phép thử.

## 3. Kiểm tra quyền dùng chat cũ

Tìm Search and reference chats để xem có bật tham chiếu lịch sử không. Tìm chat cũ và bộ nhớ là hai khái niệm liên quan nhưng không giống nhau. Nếu Claude viện dẫn cuộc trò chuyện trước, mở dẫn chiếu để đọc ngữ cảnh và sửa hiểu lầm.

## 4. Chọn chế độ phù hợp cho lần làm việc mới

Khi bắt đầu chat mới, kiểm tra dấu + để tìm tùy chọn Memory nếu có. Incognito thường được mở bằng biểu tượng bóng ma ngoài dự án. Đọc thông báo chế độ trước khi gửi: chat ẩn danh không nằm trong lịch sử hoặc bộ nhớ, nhưng không đồng nghĩa dữ liệu biến mất ngay khỏi hệ thống.

## 5. Rà cả nguồn dữ liệu liên quan

Với trải nghiệm bộ nhớ hiện hành, xóa một cuộc trò chuyện không nhất thiết xóa các mục nhớ được tạo từ đó. Xem riêng các mục nhớ và tệp/hướng dẫn bạn đã cung cấp. Nếu dùng tài khoản tổ chức, chính sách lưu giữ và xuất dữ liệu của tổ chức vẫn có thể áp dụng.

## Bốn câu hỏi kiểm tra dễ dùng



- Bạn đang dựa vào thông tin được cung cấp nào để cá nhân hóa câu trả lời này?
- Điều nào bạn biết từ ngữ cảnh, điều nào chỉ là suy đoán?
- Thông tin nào về dự án của tôi có thể đã cũ và cần tôi xác nhận?
- Nếu tôi muốn bạn ngừng dùng chi tiết này, tôi cần kiểm tra những mục nào trong cài đặt?

## Khi không thấy tùy chọn

Thử cập nhật ứng dụng và đọc mô tả tính năng của gói/tổ chức đang dùng. Không suy luận rằng tài khoản bị lỗi chỉ vì tên menu khác tài liệu. Các trải nghiệm bộ nhớ cũ và mới có thể tồn tại song song; làm theo giao diện và thông báo hiện tại của bạn.

Đối chiếu chính thức: https://support.claude.com/en/articles/11817273-use-claude-s-chat-search-and-memory-to-build-on-previous-context

Incognito: https://support.claude.com/en/articles/12260368-use-incognito-chats

## Prompt thực hành

Tôi muốn rà bối cảnh cá nhân hóa đang dùng.
1. Liệt kê những thông tin về công việc và cách trả lời mà bạn thực sự được cung cấp.
2. Tách điều được nói rõ khỏi suy đoán.
3. Với mỗi mục có nguồn truy cập được, chỉ nguồn; nếu không có, nói rõ không thể kiểm chứng.
4. Gợi ý mục nào tôi nên tự xem trong cài đặt Memory.
Không tự dựng lịch sử, ngày giờ hoặc kết luận rằng bạn đã nhìn thấy toàn bộ hồ sơ tài khoản.

## Bài tập

Kiểm tra một chi tiết công việc lỗi thời. Sửa trong bộ nhớ nếu tài khoản cho phép, rồi thử một cuộc trò chuyện mới với câu hỏi không nhạy cảm.

## Tự đánh giá

- Tôi đã xem phần cài đặt, không chỉ nghe AI tự kể.
- Tôi phân biệt được bộ nhớ và tìm chat trước.
- Tôi hiểu chế độ ẩn danh không phải cam kết xóa ngay mọi bản lưu.


---

# Tạo quy chuẩn để Claude làm slide đúng thương hiệu Hồ Trí Tượng

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-47

Đồng bộ slide cần quy tắc rõ và vòng kiểm, không chỉ nhắc tên thương hiệu. Bạn có thể lưu hướng dẫn trong dự án hoặc đóng thành custom skill khi môi trường hỗ trợ. Câu trả lời “đã nhớ” không bảo đảm mọi cuộc trò chuyện mới sẽ áp dụng đúng.

## 1. Thu thập mẫu

Chọn ba slide đúng gu và một mẫu cần tránh. Ghi rõ font, nền, khoảng thở, độ dài chữ và kiểu hình. Nếu chưa có mẫu, dựng slide tiêu đề, slide nội dung và slide bài tập trước.

## 2. Viết quy chuẩn

Ghi bảng màu, font và cách đặt tên Hồ Trí Tượng. Mỗi slide có một ý chính; nội dung đủ lớn để trình chiếu. Nêu thứ không được tự tạo như thành tích hoặc chân dung thay thế.

## 3. Tạo SKILL.md

Lưu mẫu bên dưới trong thư mục ho-tri-tuong-slides, thêm resources nếu có logo/mẫu. YAML đầu tệp có name và description; phần dưới mô tả quy trình và nghiệm thu. Chỉ đưa tài nguyên thực sự cần dùng.

## 4. Đưa vào môi trường

Với Claude hỗ trợ Skills, ZIP thư mục rồi dùng Customize → Skills → tạo/upload skill. Giao diện có thể khác theo tài khoản. Đính kèm hướng dẫn trong Project/chat vẫn hữu ích nhưng không đồng nghĩa đã cài skill.

## 5. Thử ba slide

Tạo bìa, slide giải thích và bài tập. Kiểm font, màu, xuống dòng, giọng văn. Lỗi lặp lại thì sửa quy chuẩn; lỗi một nội dung thì sửa slide. Thử chủ đề thứ hai để kiểm dùng lại.

## 6. Làm bộ hoàn chỉnh

Duyệt dàn ý trước rồi tạo file theo khả năng công cụ. Mở PPTX trên phần mềm dùng để dạy, so với PDF nếu có. Rà mọi trang, không chỉ bìa. Lưu phiên bản quy chuẩn và ngày cập nhật.

## Mẫu SKILL.md có thể sao chép



```
---
name: ho-tri-tuong-slides
description: Áp dụng nhận diện Hồ Trí Tượng khi tạo hoặc chỉnh bài trình chiếu đào tạo AI.
---
# Mục tiêu
Slide rõ ràng, dùng được trong lớp học. Đọc brief và dữ liệu trước.
# Nhận diện
- Nền #F5F0E8 hoặc #FFFCF7.
- Chữ #172B45; nhấn #087F8C và #D6A04A.
- Tiêu đề Montserrat đậm; nội dung Be Vietnam Pro.
- Dùng đúng logo/ảnh người dùng cung cấp, không tự tạo thay thế.
# Quy trình
1. Xác nhận người nghe, mục tiêu, thời lượng và đầu ra.
2. Duyệt dàn ý trước khi dàn trang.
3. Một thông điệp chính mỗi slide; có ví dụ và thực hành.
4. Không bịa số liệu, thành tích hoặc trích dẫn.
5. Mở bản xuất, kiểm font Việt, tràn chữ, thứ tự và hình.
6. Bàn giao file, ghi chú người dạy và điểm cần kiểm chứng.

```

## Bảng tự rà



| Nhóm | Câu hỏi |
| --- | --- |
| Nội dung | Một ý rõ trên mỗi slide, dẫn đến mục tiêu học? |
| Nhận diện | Đúng màu, font, tên và logo được cung cấp? |
| Dễ đọc | Có chữ tràn, quá nhỏ hoặc thiếu tương phản? |
| Bài tập | Có dữ liệu, yêu cầu và tiêu chí hoàn thành? |
| Bàn giao | PPTX/PDF mở được, đúng thứ tự, hình và font? |

## Prompt thực hành

Áp dụng ho-tri-tuong-slides và tài nguyên tôi cung cấp. Chủ đề: [điền]. Học viên: [đối tượng]. Thời lượng: [phút]. Sau buổi học cần làm được: [sản phẩm]. Đề xuất dàn ý [số trang] và hoạt động trước, chưa dàn trang. Khi duyệt xong, tạo slide kèm ghi chú. Kiểm font Việt, tràn chữ, tương phản và dữ kiện. Trả file chỉnh được theo khả năng công cụ, không thay bằng ảnh phẳng nếu cần PowerPoint.

## Bài tập

Tạo quy chuẩn, thử ba slide rồi làm bộ tám slide về kỹ năng AI. Mở trên máy giảng dạy, ghi lỗi cần sửa trong quy chuẩn.

## Tự đánh giá

- Có tên, mô tả và nghiệm thu rõ.
- Nhận diện nhất quán.
- Tệp chỉnh được đã mở rà mọi slide.


---

# Dựng cây gia phả có nguồn và kiểm chứng từng mối quan hệ cùng AI

HỒ TRÍ TƯỢNG · THƯ VIỆN AI THỰC CHIẾN

https://tailieu.hotrituong.com/#bai=ref-48

AI giúp sắp xếp dữ liệu, phỏng vấn theo thứ tự và phát hiện mâu thuẫn. Nó không thể suy ra một người là họ hàng chỉ từ việc trùng họ tên, quê quán hoặc câu chuyện trên mạng. Bản gia phả dùng được cần chỉ ra mỗi mối quan hệ dựa vào đâu và điều nào còn chưa xác nhận.

## 1. Chuẩn bị dữ liệu và xin phép người còn sống

Bắt đầu với ba thế hệ bạn biết rõ. Thu thập tên, tên gọi khác, quan hệ cha mẹ/con, khoảng năm sinh–mất, địa điểm và người cung cấp thông tin. Chỉ đưa thông tin của người còn sống lên dịch vụ khi đã có sự đồng ý phù hợp; tránh số giấy tờ, địa chỉ chi tiết hoặc chuyện riêng tư không liên quan. Khi thử prompt, dùng tên giả.

## 2. Tạo danh sách người với mã riêng

Gán mã P001, P002… thay vì chỉ dùng tên. Hai người trùng tên vẫn có hai mã khác nhau. Ghi ngày không chắc dưới dạng khoảng, ví dụ “khoảng 1930–1935”; không tự biến năm âm lịch thành năm dương lịch khi chưa đối chiếu. Mỗi nguồn cũng có mã S001, S002 và ghi ai cung cấp, ngày ghi nhận.

## 3. Tách lời kể khỏi sự kiện đã kiểm chứng

Nhờ AI lập bảng sự kiện và quan hệ nhưng giữ trạng thái: có tài liệu, lời kể, giả thuyết hoặc mâu thuẫn. Với mỗi quan hệ cha/mẹ–con, yêu cầu một mã nguồn. “Cùng họ, cùng làng” chỉ là đầu mối cần tìm hiểu, không phải bằng chứng huyết thống. Nếu hai người lớn tuổi nhớ khác nhau, ghi cả hai lời kể.

## 4. Phỏng vấn theo khoảng trống cụ thể

Chọn một câu hỏi nhỏ như “ai là cha của P004?” hoặc “gia đình ở đâu trước năm 1954?”. Tạo 5 câu hỏi mở cho người thân, tránh gợi sẵn câu trả lời. Có thể xin xem gia phả, ảnh có ghi chú, giấy tờ gia đình hoặc bia mộ khi phù hợp. Chép nguyên văn thông tin quan trọng và ghi nguồn; không chỉnh lời kể cho hợp sơ đồ.

## 5. Tra cứu công khai có giới hạn

Chỉ tra nơi có thể có hồ sơ liên quan, bằng tên/biến thể tên, khoảng năm và địa danh cũ. AI có thể đề xuất truy vấn nhưng phải đưa URL và chi tiết bản ghi để bạn mở kiểm tra. Kho quốc tế không bao phủ đầy đủ hồ sơ Việt Nam; không có kết quả không có nghĩa người đó không tồn tại. Không tìm địa chỉ hoặc thông tin liên hệ riêng của người sống để tự nhận họ hàng.

## 6. Xuất bản nháp và duyệt với gia đình

Tạo sơ đồ chữ hoặc Mermaid từ các quan hệ đã xác nhận; đánh dấu đường nét/cụm riêng cho giả thuyết. Soát thứ tự thế hệ, tuổi cha mẹ và các trường hợp kết hôn nhiều lần trước khi in. Chia sẻ bản ít dữ liệu cần thiết cho người thân xem lại. Giữ lịch sử sửa và không để nhận xét AI trở thành sự thật qua nhiều lần sao chép.

## 7. Chuyển sang phần mềm khi cần

Lưu bảng CSV với mã người và mã quan hệ trước. GEDCOM là định dạng trao đổi dữ liệu gia phả; phần mềm nhận có thể hỗ trợ phiên bản khác nhau. Kiểm tra phiên bản nhập của phần mềm trước khi nhờ AI xuất GEDCOM, thử bằng một cây mẫu nhỏ rồi đối chiếu số người, quan hệ, dấu tiếng Việt và nguồn. Không đưa bản dữ liệu đầy đủ lên kho công khai chỉ để thử nhập.

## Mẫu bảng dữ liệu ban đầu



| Mã người | Tên/tên khác | Sinh–mất | Mã cha/mẹ | Mã nguồn | Trạng thái |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| P001 | [Tên giả A] | [khoảng năm] | [chưa biết] | S001 | Lời kể |
| P002 | [Tên giả B] | [năm đã xác minh] | P001 [cần kiểm tra] | S002 | Giả thuyết |

## Bộ câu hỏi phỏng vấn gia đình



- Ông/bà nhớ ai đã kể lại thông tin này và kể vào khoảng thời gian nào?
- Tên gọi ở nhà, tên trên giấy tờ và tên chữ có khác nhau không?
- Địa danh thời điểm đó là gì, có đổi tên sau này không?
- Có ảnh, gia phả, thư từ hoặc giấy tờ nào giúp đối chiếu không?
- Ai khác trong gia đình có thể xác nhận độc lập, và có điểm nào mọi người nhớ khác nhau?

## Prompt kiểm tra mâu thuẫn



```
Đọc bảng người và quan hệ này: [BẢNG]. Kiểm tra vòng lặp cha mẹ–con, người trùng mã, chênh lệch ngày tháng vô lý, quan hệ thiếu nguồn và tên trùng có thể là hai người khác nhau. Chỉ nêu nghi vấn để tôi xác minh; không tự sửa dữ kiện hoặc xóa người.
```

## Tài liệu định dạng và riêng tư



- FamilySearch — GEDCOM: https://www.familysearch.org/en/gedcom/
- Chuẩn GEDCOM: https://gedcom.io/
- Riêng tư trong Family Tree: https://www.familysearch.org/en/help/helpcenter/article/what-is-a-private-space-in-family-tree

## Prompt thực hành

Hãy giúp tôi dựng bản nháp gia phả từ dữ liệu sau: [DỮ LIỆU ĐÃ ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG].
Đầu tiên tạo bảng người với mã P001… và bảng nguồn S001…. Giữ riêng tên gọi khác và khoảng ngày chưa chắc.
Lập quan hệ cha/mẹ–con chỉ khi dữ liệu có căn cứ; mỗi quan hệ cần mã nguồn và trạng thái: xác nhận/lời kể/giả thuyết/mâu thuẫn.
Không suy ra huyết thống từ họ tên, quê quán hay lịch sử một dòng họ. Không tạo người hoặc ngày tháng mới để lấp chỗ trống.
Sau bảng, hỏi tôi 5 câu cần xác minh nhất. Chỉ khi tôi duyệt, xuất sơ đồ chữ ba thế hệ. Không công khai thông tin người sống.

## Bài tập

Dùng dữ liệu giả hoặc dữ liệu gia đình đã được phép, tạo bảng ba thế hệ với ít nhất năm người, ba nguồn và một chỗ chưa chắc. Kiểm tra rằng sơ đồ không biến chỗ chưa chắc thành quan hệ xác nhận.

## Tự đánh giá

- Mọi người có mã riêng và mọi quan hệ có nguồn hoặc trạng thái chưa xác nhận.
- Tôi đã kiểm tra riêng tư của người còn sống trước khi chia sẻ.
- Bản xuất được đối chiếu lại với bảng dữ liệu, không tin chỉ vì sơ đồ đẹp.
